Hướng dẫn xây dựng đề cương và báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị 33-CT/TW ngày 18/3/20219 của Ban Bí thư về tăng cường xây dựng tổ chức đảng trong các đơn vị kinh tế tư nhân
>>> Hướng dẫn xây dựng đề cương báo cáo Chỉ thị 33-CT/TW ngày 18/3/20219 của Ban Bí thư về tăng cường xây dựng tổ chức đảng trong các đơn vị kinh tế tư nhân

báo cáo kết quả thực hiện chỉ thị 33 của Ban bí thư
I. Nguyên tắc chung khi xây dựng đề cương
Bám sát yêu cầu của Chỉ thị số
33-CT/TW: tập trung 3 trụ cột chính
→ (1) Xây dựng tổ chức đảng
→ (2) Phát triển đảng viên
→ (3) Phát huy vai trò tổ chức đảng
trong doanh nghiệp
Bố cục logic 4 phần (chuẩn báo cáo tổng
kết):
Kết quả thực hiện
Đánh giá chung
Nhiệm vụ, giải pháp
Kiến nghị
Nguyên tắc viết:
Có số liệu minh chứng (rất quan trọng)
Có so sánh trước – sau 2019
Có đánh giá (không chỉ liệt kê)
Có nguyên nhân + giải pháp trúng vấn đề
![]() |
| ảnh minh hoạ |
>>> Xem thêm mẫu xây dựng kế hoạch: TẠI ĐÂY
II. Cấu trúc đề cương chi tiết (chuẩn nhất)
MỞ ĐẦU (ngắn 5–7 dòng)
Nêu căn cứ xây dựng báo cáo
Mục đích, yêu cầu
Khái quát đặc điểm địa bàn (số DN, loại
hình, quy mô…)
👉
Mẹo: phần này chỉ mang tính “dẫn”, không viết dài
PHẦN I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tuyên
truyền
Bạn cần làm rõ:
Đã ban hành những văn bản gì? (kế hoạch,
quyết định…)
Có Ban Chỉ đạo không? bao nhiêu người?
Tổ chức bao nhiêu hội nghị quán triệt?
Tuyên truyền bằng cách nào?
👉
Bắt buộc có số liệu:
... hội nghị
... lượt người
... doanh nghiệp tiếp cận
👉
Nhấn mạnh:
Nhận thức có chuyển biến hay chưa
2. Xây dựng, củng cố tổ chức đảng
Chia 2 nhóm:
Doanh nghiệp đã có tổ chức đảng
Doanh nghiệp chưa có
👉
Nội dung cần có:
Bao nhiêu tổ chức đảng hiện có
Bao nhiêu được củng cố, kiện toàn
Bao nhiêu thành lập mới
👉
Đánh giá sâu:
Sinh hoạt có đổi mới không?
Có phù hợp doanh nghiệp không?
👉
Bắt buộc chia 2 giai đoạn:
2019 – 6/2025
2025 – nay
3. Công tác phát triển đảng viên
👉
Đây là phần “chấm điểm mạnh – yếu rất rõ”
Bạn phải trả lời:
Tạo nguồn như thế nào?
Ai là nguồn chính? (công nhân, quản lý,
chủ DN)
👉
Số liệu bắt buộc:
... lớp bồi dưỡng
... đảng viên kết nạp
👉
Đánh giá sâu:
Chất lượng có nâng lên không?
Có khó khăn gì đặc thù?
4. Mô hình, cách làm hiệu quả
👉
Chỉ cần 2–3 mô hình:
Dễ hiểu
Sát địa phương
Có khả năng nhân rộng
👉
Không viết dài – chỉ 1 đoạn
PHẦN II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
Có chuyển biến gì nổi bật?
So với trước 2019 tốt hơn gì?
👉
Nhấn mạnh:
Vai trò cấp ủy
Sự vào cuộc hệ thống chính trị
Nhận thức thay đổi
2. Hạn chế – khó khăn
👉
Phải “trúng bệnh”:
Ít tổ chức đảng
Khó phát triển đảng viên
Chủ DN chưa đồng thuận
Lao động biến động
Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân chủ quan
👉
Đây là phần quan trọng để dẫn sang giải pháp
PHẦN III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP (trọng
tâm)
👉
Viết theo 5 nhóm (chuẩn nhất):
Vai trò tổ chức đảng
Phát triển đảng viên (nhất là chủ DN)
Mô hình tổ chức, sinh hoạt (linh hoạt,
trực tuyến)
Cơ chế, chính sách khuyến khích
Chuyển đổi số, quản lý đảng viên
👉
Lưu ý:
Giải pháp phải trúng hạn chế đã nêu
Có tính đột phá, không chung chung
PHẦN IV. KIẾN NGHỊ
👉
Viết 3 cấp:
Đối với Trung ương
Đối với Tỉnh
Đối với cấp trên trực tiếp
👉
Nội dung:
Cơ chế chính sách
Hướng dẫn cụ thể
Nguồn lực hỗ trợ
>>>> Xem mẫu đề cương Chỉ thị 33-CT/TW
|
ĐỀ CƯƠNG Báo cáo đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 33-TW,
ngày 18/3/2019 của Ban Bí thư về tăng cường xây dựng tổ chức đảng trong các đơn vị kinh tế tư nhân ----- Thực hiện
yêu cầu tổng kết, đánh giá việc triển khai Chỉ thị số 33-CT/TW, ngày
18/3/2019 của Ban Bí thư về tăng cường xây dựng tổ chức đảng trong các đơn vị
kinh tế tư nhân, đề nghị Ban Thường vụ các xã, phường và đảng ủy trực thuộc Tỉnh,Thành
ủy xây dựng báo cáo theo các nội dung chủ yếu sau: I. Khái
quát tình hình Báo cáo khái quát đặc điểm, tình hình
của địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác xây dựng tổ chức đảng
và phát triển đảng viên trong khu vực kinh tế tư nhân; nêu những nét chính về
số lượng, cơ cấu tổ chức đảng, đảng viên, tình hình biến động từ khi ban hành
Chỉ thị đến thời điểm báo cáo. Đánh giá khái quát vai trò của khu vực
kinh tế tư nhân đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị.
Phân tích bối cảnh, điều kiện có những chủ trương, chính sách mới và việc sắp
xếp tổ chức bộ máy, các yếu tố thuận lợi, khó khăn và những tác động chủ yếu
đến việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị, nhất là sau khi ban hành Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày
04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. II. Kết quả
thực hiện 1. Công tác lãnh đạo, chỉ
đạo và tuyên truyền Khái quát việc tổ chức quán triệt,
triển khai Chỉ thị; công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy các cấp. Đánh giá
kết quả công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng
viên, chủ doanh nghiệp và người lao động; sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ
chức trong hệ thống chính trị. Nêu khái quát tình hình tổ chức bộ máy
chỉ đạo, cơ chế quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và các giải pháp đã
triển khai trong thực hiện Chỉ thị. 2. Công tác xây dựng, củng
cố tổ chức đảng (Đề nghị đánh giá theo 02 giai đoạn: từ năm 2019 –
6/2025; từ 2025 – nay) Đánh giá kết quả củng cố, kiện toàn,
nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức đảng trong các doanh nghiệp đã có
tổ chức đảng; việc đổi mới nội dung, phương thức sinh hoạt phù hợp với đặc
điểm doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp chưa có tổ chức
đảng, báo cáo kết quả rà soát, tạo nguồn, chuẩn bị điều kiện và triển khai
thành lập tổ chức đảng khi đủ điều kiện. Làm rõ vai trò của tổ chức đảng trong
doanh nghiệp, nhất là trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,
xây dựng quan hệ lao động hài hòa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người
lao động. 3. Công tác phát triển đảng
viên (Đề nghị đánh giá theo 02 giai đoạn: từ năm 2019 –
6/2025; từ 2025 – nay) Đánh giá kết quả tuyên truyền, tạo
nguồn, bồi dưỡng và kết nạp đảng viên trong khu vực kinh tế tư nhân; đánh giá
vai trò của các tổ chức đoàn thể trong phát triển đảng viên. Đánh giá chung về số lượng, chất
lượng, cơ cấu nguồn phát triển đảng viên; những chuyển biến so với trước khi
thực hiện Chỉ thị. 4. Mô hình, cách làm hiệu
quả Lựa chọn, khái quát một số mô hình
tiêu biểu, cách làm hay, sáng tạo, có hiệu quả trong thực tiễn; nêu khả năng
nhân rộng. III. Đánh
giá chung 1. Ưu điểm và nguyên
nhân Đánh giá những kết quả nổi bật, những
chuyển biến rõ nét trong quá trình thực hiện Chỉ thị; phân tích nguyên nhân
đạt được, trong đó làm rõ vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, sự vào cuộc
của cả hệ thống chính trị và sự chuyển biến về nhận thức của các chủ thể liên
quan. 2. Hạn chế, khó khăn, vướng
mắc và nguyên nhân Nêu những tồn tại, hạn chế chủ yếu
trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; trong xây dựng, củng
cố tổ chức đảng và phát triển đảng viên. Phân tích những khó khăn, vướng mắc
đặc thù (nhận thức của chủ doanh nghiệp; điều kiện tổ chức sinh hoạt; nguồn
phát triển đảng viên; biến động lao động; nguồn lực bảo đảm…). Đồng thời, đánh giá thêm các nội dung
mới phát sinh trong thực tiễn như: mô hình tổ chức đảng mới; các mô hình nâng
cao chất lượng tổ chức đảng; đổi mới sinh hoạt chi bộ; công tác quản lý đảng
viên, nhất là trong môi trường số. IV. Nhiệm vụ,
giải pháp và kiến nghị Trên cơ sở dự báo tình hình, thực trạng,
tồn tại, hạn chế và khó khăn, vướng mắc, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm nhằm tháo gỡ những hạn chế, khó khăn, vướng mắc. 1. Nhiệm
vụ, giải pháp Căn cứ kết quả thực tiễn, những hạn
chế, khó khăn và những vấn đề mới phát sinh đặt ra, đề xuất các nhiệm vụ,
giải pháp đột phá trong thời gian tới về: (1) Về vị trí, vai trò của tổ chức
đảng trong doanh nghiệp tư nhân; (2) Phát triển đảng viên là doanh nhân, chủ
doanh nghiệp; (3) Mô hình tổ chức và nội dung, phương thức sinh hoạt đảng phù
hợp với đặc thù các loại hình kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân (sinh hoạt
chi bộ trực tuyến…); (4) Cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tư
nhân có tổ chức Đảng; (5) Công tác quản lý đảng viên và đẩy mạnh ứng dụng
chuyển đổi số. 2. Đề xuất, kiến
nghị Đề nghị
nêu rõ, cụ thể nội dung đề xuất, kiến nghị với Thành ủy,
Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các ban, bộ, ngành Trung
ương để giải quyết những vấn đề đặt ra trong tình
hình mới./. |
📑 MẪU BÁO CÁO
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện
Chỉ thị số 33-TW, ngày 18/3/2019
của Ban Bí thư về
tăng cường xây dựng tổ chức đảng
trong các đơn vị
kinh tế tư nhân
-----
Thực hiện
Công văn số ...-CV/BTCTU ngày ............. về yêu cầu tổng
kết, đánh giá việc triển khai Chỉ thị số 33-CT/TW, ngày 18/3/2019 của Ban Bí
thư về tăng cường xây dựng tổ chức đảng trong các đơn vị kinh tế tư nhân, Ban
Thường vụ Đảng ủy....... xây dựng báo cáo theo các nội dung chủ yếu sau:
I. Khái quát tình
hình
............là địa bàn đô thị của ..........., có điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế, nhất là lĩnh vực thương mại,
dịch vụ và sản xuất nhỏ. Toàn ......có khoảng …….. dân, lực lượng lao động
chiếm trên …..%, trong đó phần lớn hoạt động trong khu vực kinh tế tư nhân.
Hiện trên địa bàn có …… cơ
sở kinh tế tư nhân, gồm ….doanh nghiệp và …. hộ kinh doanh cá thể, chủ yếu quy mô nhỏ, phân tán,
lao động biến động. Khu vực này giải quyết việc làm cho hơn …. lao động, đóng góp khoảng ….%
nguồn thu từ sản xuất kinh doanh của địa phương.
Toàn Đảng bộ phường có ....... đảng viên, sinh hoạt tại....... chi bộ. Trong khu vực kinh tế tư nhân đã thành lập....... chi bộ doanh nghiệp với
..... đảng viên; ngoài ra có ........ đảng viên làm việc tại các cơ sở tư nhân nhưng
sinh hoạt tại chi bộ khu vực. So với năm 2019, số đảng viên trong khu vực này
tăng nhưng tỷ lệ còn thấp.
Việc triển khai Chỉ thị số 33-CT/TW thời gian qua được
quan tâm, nhận thức của cấp ủy và một bộ phận chủ doanh nghiệp có chuyển biến.
Tuy nhiên, công tác xây dựng tổ chức đảng còn khó khăn do doanh nghiệp nhỏ, ít
đảng viên, điều kiện sinh hoạt hạn chế.
Bên cạnh những thuận lợi, quá trình triển khai thực
hiện Chỉ thị còn chịu tác động của một số yếu tố như: sự biến động của thị
trường, ảnh hưởng sau dịch bệnh, việc sắp xếp tổ chức bộ máy trong hệ thống
chính trị, cũng như việc triển khai các chủ trương mới, nhất là Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Những
yếu tố này vừa tạo cơ hội, vừa đặt ra yêu cầu mới đối với công tác xây dựng tổ
chức đảng trong khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn.
-------------------------------
(Nếu bạn cần một mẫu BÁO CÁO hoàn chỉnh đảm bảo chất lượng nội dung)
(Giá chỉ có: 200K/báo cáo)
III. Những lỗi thường gặp (cần tránh)
-
Viết toàn lý thuyết, không có số liệu
-
Không chia giai đoạn
-
Không có so sánh trước – sau
-
Giải pháp chung chung (copy nghị quyết)
-
Không nêu khó khăn thật
IV. Mẹo để báo cáo “được đánh giá cao”
Có 1–2 nhận xét sâu, sát thực tế địa
phương
Có số liệu rõ, nhất quán
Có mô hình cụ thể (dù nhỏ)
Giải pháp đúng – trúng – khả thi
>>> Xem thêm nhiều mẫu: TẠI ĐÂY
💰 BẢNG GIÁ DỊCH VỤ
- Gõ văn bản: 5.000đ/trang
- Soạn bài phát biểu: 100.000đ/bài
- Soạn báo cáo: 150.000đ/báo cáo
- Chỉnh sửa văn bản: 50.000đ/văn bản
Liên hệ đặt dịch vụ qua Zalo: 0382 6162 74

.png)
Nhận xét (0)
Đăng nhận xét