Hướng dẫn xây dựng kế hoạch và Đề cương thực hiện nghị quyết 45-NQ/TW ngày 24/11/2023
>>>Hướng dẫn xây dựng kế hoạch và đề cương sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW (Chi tiết, dễ áp dụng)
![]() |
| sơ kết 3 năm thực hiện nghị quyết 45-NQ/TW |
Trong
bối cảnh cả hệ thống chính trị đang đẩy mạnh triển khai các nghị quyết của
Trung ương, việc sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023
của Ban Chấp hành Trung ương là nhiệm vụ quan trọng nhằm đánh giá đúng thực chất,
rút ra bài học và đề ra giải pháp phù hợp cho giai đoạn tiếp theo.
Bài
viết này sẽ hướng dẫn bạn cách xây dựng kế hoạch và đề cương báo cáo sơ kết một
cách rõ ràng, dễ áp dụng, phù hợp với yêu cầu của các cơ quan Đảng, chính quyền
địa phương.
1. Vì sao cần xây dựng kế hoạch sơ kết?
Việc
xây dựng kế hoạch sơ kết không chỉ là yêu cầu hành chính, mà còn có ý nghĩa rất
quan trọng:
Đánh
giá toàn diện kết quả thực hiện nghị quyết sau 03 năm
Xác
định rõ những hạn chế, nguyên nhân
Rút
ra bài học kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Đề
ra giải pháp nâng cao vai trò đội ngũ trí thức trong giai đoạn mới
Đây
cũng là cơ sở để các địa phương, đơn vị điều chỉnh chính sách và định hướng
phát triển phù hợp hơn.
![]() |
| ảnh minh hoạ |
>>> Xem thêm tổng hợp các nghị quyết của TW: TẠI ĐÂY
2. Hướng dẫn xây dựng KẾ HOẠCH sơ kết 03 năm
Một
kế hoạch sơ kết chuẩn cần có 3 phần chính:
2.1. Mục đích, yêu cầu
Mục
đích:
Đánh
giá kết quả thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW
Làm
rõ những mô hình hay, cách làm hiệu quả
Đề
xuất giải pháp phát huy vai trò đội ngũ trí thức
Yêu
cầu:
Thực
hiện nghiêm túc, thực chất
Đánh
giá đúng, không hình thức
Bám
sát tình hình thực tế địa phương
2.2. Nội dung sơ kết
Nội
dung cần tập trung vào:
Công
tác quán triệt, tuyên truyền nghị quyết
Vai
trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền
Kết
quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
Đóng
góp của đội ngũ trí thức
Những
mô hình hay, sáng kiến hiệu quả
Khó
khăn, vướng mắc và nguyên nhân
2.3. Tổ chức thực hiện
Phân
công rõ trách nhiệm từng đơn vị
Quy
định thời gian gửi báo cáo
Giao
cơ quan đầu mối tổng hợp
👉
Lưu ý: Cần đảm bảo tiến độ, tránh làm hình thức hoặc sao chép số liệu.
Đề
cương là “khung xương” của báo cáo. Một đề cương tốt sẽ giúp bạn viết nhanh và
logic hơn.
3.1.
Phần I – Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Việc
triển khai, quán triệt nghị quyết
Các
văn bản cụ thể hóa
Công
tác kiểm tra, giám sát
3.2.
Phần II – Kết quả đạt được
Đây
là phần quan trọng nhất, cần trình bày rõ:
Kết
quả thực hiện mục tiêu
Công
tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Vai
trò của đội ngũ trí thức trong phát triển kinh tế - xã hội
Công
tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng trí thức
Chính
sách hỗ trợ, thu hút nhân tài
3.3.
Phần III – Đánh giá chung
Ưu
điểm, kết quả nổi bật
Mô
hình hay, cách làm hiệu quả
Hạn
chế và nguyên nhân
Bài
học kinh nghiệm
3.4.
Phần IV – Nhiệm vụ, giải pháp thời gian tới
Định
hướng phát triển đội ngũ trí thức
Giải
pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tăng
cường đầu tư, cơ chế chính sách
3.5.
Phần V – Kiến nghị, đề xuất
Kiến
nghị với Trung ương
Kiến
nghị với cấp tỉnh/thành phố
4. Một số lưu ý quan trọng khi xây dựng báo cáo
Để
báo cáo sơ kết đạt chất lượng cao, bạn cần lưu ý:
Sử
dụng số liệu cụ thể, có minh chứng
Tránh
viết chung chung, hình thức
Bám
sát thực tế địa phương
Nhấn
mạnh điểm mới, sáng tạo
Trình
bày logic, rõ ràng
![]() |
| ảnh minh hoạ |
>>> Dưới đây là mẫu kế hoạch và Đề cương bạn tham khảo
KẾ HOẠCH sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày
24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương, về tiếp tục xây dựng và phát huy vai
trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững
trong giai đoạn mới ----- Căn cứ Kế hoạch số ……-KH/TU ngày ………… của Ban Chấp
hành Đảng bộ ……. về “Thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội
ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai
đoạn mới trên địa bàn tỉnh”, Ban Thường vụ ………….. xây dựng Kế hoạch sơ
kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số
45-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, cụ thể như sau: I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Đánh giá
toàn diện công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết
số 45-NQ/TW, Kế hoạch số ………-KH/TU gắn với việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị,
kết luận của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát huy
vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững
trong giai đoạn mới, trong bối cảnh đã hoàn thành sáp nhập tỉnh và xây dựng
chính quyền địa phương hai cấp. - Qua sơ kết,
nêu rõ những việc làm được, mô hình hay, cách làm hiệu quả; chỉ ra tồn tại, hạn
chế, khuyết điểm, nguyên nhân khách quan, chủ quan và bài học kinh nghiệm
trong thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW và Kế hoạch số ………….-KH/TU. - Thông qua việc sơ kết, đề ra nhiệm vụ, giải pháp thiết thực để tiếp tục
xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức trong thời gian tới, góp phần
thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ ………. lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025-2030. 2. Yêu cầu - Hoạt động sơ kết phải được thực hiện nghiêm túc,
thực chất, tránh hình thức, đúng tiến độ và thời gian quy định. - Qua sơ kết, đánh giá đầy
đủ mức độ đạt được của từng mục tiêu đã đề ra, đồng thời phân tích làm rõ những
hạn chế, khó khăn, vướng mắc và đưa ra giải pháp cụ thể để phát huy hơn nữa
vai trò của đội ngũ trí thức trong thời gian tới. II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN SƠ KẾT 1. Nội dung sơ kết 1.1. Đánh
giá về việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 45-NQ/TW, Kế
hoạch số ………..-KH/TU và các văn bản liên quan; việc ban hành các chương
trình, kế hoạch, đề án của tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; vai trò lãnh
đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội trong thực hiện. 1.2. Đánh
giá mức độ đạt được của các mục tiêu đã đề ra đến năm 2030, tầm nhìn 2045 và
việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch số ……….-KH/TU
của Ban Chấp hành Đảng …………. 1.3. Đánh
giá về mức độ đóng góp của đội ngũ trí thức đối với sự phát triển của tỉnh
trong thời gian qua, đặc biệt là trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số. 1.4. Những
cách làm hay, hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số
45-NQ/TW, Kế hoạch số ……….-KH/TU; bài học kinh nghiệm rút ra. 1.5. Chỉ rõ
những khó khăn, vướng mắc; hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình
thực hiện. 1.6. Các
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cần triển khai thực hiện trong giai đoạn
2026-2030; câc nội dung kiến nghị, đề xuất với Trung ương, với ………... 2. Hình thức và
thời gian sơ kết - Đối với các đảng bộ trực thuộc …………..: Tùy điều kiện và đặc điểm tình hình, có thể lựa chọn
hình thức tổ chức hội nghị hoặc gửi báo cáo kết quả thực hiện về ...................
trước ngày ................... III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đảng ủy Ủy
ban nhân dân .............lãnh đạo Ủy ban nhân dân ............ chỉ đạo các
cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành sơ kết bằng hình thức phù hợp; gửi báo cáo kèm biểu mẫu phụ lục số liệu về ................
trước ngày ............. 2. Các cơ quan,
đơn vị cấp .................. báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân
công tại Kế hoạch số .............-KH/TU
về ............... ..........
trước ngày ................. 3. Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam ........., các tổ chức chính trị - xã hội ..........., Báo
và Phát thanh, Truyền hình báo cáo kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận
động và các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch số ............-KH/TU về ................. trước ngày ...........; chú trọng tuyên truyền những kết quả nổi bật, bài học kinh nghiệm và những
tập thể, cá nhân điển hình trong thực hiện. 4. Các đảng ủy trực thuộc.................: Tổ chức sơ kết,
đánh giá kết quả thực hiện bằng các hình thức phù hợp, đồng thời gửi các
thông tin có liên quan về ................ trước
ngày .............. 5. Giao Ban Tuyên giáo và Dân vận ............. chủ trì
theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp và tham mưu Ban Thường vụ ...........y
ban hành báo cáo sơ kết. Sau sơ kết, nghiên cứu tham mưu ban hành văn bản chỉ
đạo triển khai thực hiện phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp
hiện nay. Đề nghị các cơ
quan, đơn vị chỉ đạo triển khai, thực hiện nghiêm túc, đảm bảo yêu cầu, nội
dung và tiến độ thời gian quy định. ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO kết quả 03 năm thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày
24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới” ----- I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN 1. Việc nghiên cứu, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW,
Kế hoạch số ………-KH/TU. 2. Các văn bản đã ban hành để triển khai thực hiện
(ghi rõ số văn bản, ngày văn bản,
trích yếu). 3. Công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết việc tổ
chức thực hiện. II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
SAU 03 NĂM THỰC HIỆN 1. Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu theo Kế hoạch số ...........-KH/TU Các cơ quan, đơn vị, địa phương phân tích, đánh giá tiến
độ thực hiện 11 chỉ tiêu đề ra đến năm 2030 trong Kế hoạch số ………-KH/TU (có bảng thống
kê số liệu cụ thể của năm 2024, 2025 và ước thực hiện năm 2026). Riêng Liên
hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật tỉnh đánh giá sâu hơn về kết quả thực hiện
chỉ tiêu “thu hút 60% tri thức khoa học, công nghệ vào các tổ chức thuộc Liên
hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật ..........”. 2. Kết quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò,
tầm quan trọng của đội ngũ trí thức; tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để
đội ngũ trí thức sáng tạo, cống hiến. - Nội dung, hình thức,
biện pháp tuyên truyền, vận động đã triển khai thực hiện (có số liệu minh
chứng). - Các chương trình, kế
hoạch, đề án cụ thể nhằm thu hút, trọng dụng, đãi ngộ đội ngũ trí thức; các
hình thức tuyên dương, động viên, khen thưởng đã thực hiện. - Tạo môi trường làm
việc thuận lợi; khích
trí thức tham gia đóng góp ý kiến tư vấn, phản biện, giám định xã hội. - Kịp thời lắng nghe, nắm bắt, giải quyết tâm tư, nguyện
vọng hợp pháp, chính đáng của đội ngũ trí thức… 3. Kết quả đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn
vinh trí thức, trọng dụng nhân tài. - Kết quả công tác đào tạo đội
ngũ cán bộ, đảng viên trong hệ thống các cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị
- xã hội các cấp, cán bộ quản lý doanh nghiệp. - Tạo đột phá, chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về chất
lượng đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu
khoa học. - Các cơ chế, chính sách đột phá
và đầu tư nguồn lực để phát triển một số trường đại học, cao đẳng đào tạo các
ngành, lĩnh vực chủ lực của tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. - Nâng
cao hiệu quả hoạt động
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, kết
quả nghiên cứu khoa học. - Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo trong các nhà
trường; đa dạng hóa các hình thức đào tạo. - Nâng cao chất lượng hoạt động của Trường Chính trị ......., tạo môi trường đào tạo đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ của tỉnh trong thời gian tới. - Chính
sách về thu hút, đào tạo, bồi
dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài đã ban hành và triển khai thực hiện;
chính sách hỗ trợ cho trí thức trẻ, trí thức nữ, trí thức đang công tác tại vùng sâu, vùng xa, trong lực lượng vũ
trang, đồng bào dân tộc thiểu số 4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước; xây dựng, hoàn thiện và tổ chức
thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách về phát triển, thu hút đội ngũ trí
thức. - Các chủ trương, định hướng, chính
sách phù hợp thúc đẩy phát triển đội ngũ trí thức gắn
với công tác qui hoạch, chiến lược phát triển của các
ngành, lĩnh vực và của tỉnh. - Xây dựng cơ sở dữ liệu về đội ngũ trí thức, làm tốt
công tác dự báo, yêu cầu, kế hoạch phát triển đội ngũ trí thức trong từng
ngành, lĩnh vực. - Thực hiện thí điểm các mô hình quản lý, tuyển dụng,
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức phù hợp với bối cảnh phát triển mới của
tỉnh. - Đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền theo
hướng tăng tính tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở
giáo dục đại học trong việc bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo và các chức danh khoa học. - Phát
huy dân chủ, tôn trọng tự do sáng tạo, đề
cao đạo đức, trách nhiệm của trí thức trong hoạt động
khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo; trong văn
hóa, văn học, nghệ thuật. - Thanh
tra, kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển đội ngũ trí thức. 5. Tăng cường nguồn lực xây dựng đội ngũ trí thức chủ động, tích cực hội
nhập quốc tế. Trong thời gian qua, việc quan tâm đầu tư, huy động nguồn
lực cho phát triển đội ngũ trí thức đã được chú trọng triển khai theo nhiều
hướng đồng bộ. Nhà nước từng bước ưu tiên bố trí ngân sách, đồng thời đẩy mạnh
xã hội hóa nhằm đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, giáo dục, y tế,
tạo môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thức nghiên cứu, sáng tạo và cống hiến. Các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp và nhà
đầu tư tham gia vào hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo từng bước được
hoàn thiện. Qua đó, thúc đẩy sự hình thành và phát triển các trung tâm nghiên
cứu, cơ sở đào tạo, cũng như tăng cường sự liên kết giữa doanh nghiệp với đội
ngũ trí thức. Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng
tạo tiếp tục được quan tâm. Một số cơ chế đặc thù đã góp phần khuyến khích
trí thức nâng cao trình độ chuyên môn, nhất là trong các lĩnh vực trọng điểm
theo nhu cầu phát triển của địa phương. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từng
bước được nâng cao, gắn với yêu cầu thực tiễn. Nhiều chương trình, đề tài
khoa học có sự tham gia của đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, qua đó góp phần
tạo ra các sản phẩm, giải pháp có giá trị ứng dụng cao. Cùng với đó, việc xây dựng và phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo được chú trọng, thông qua việc tăng cường liên kết giữa doanh
nghiệp, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và các tổ chức liên quan. Các hình thức
hợp tác, kết nối trong và ngoài nước từng bước được mở rộng, góp phần nâng
cao năng lực hội nhập của đội ngũ trí thức. Ngoài ra, công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
trí thức tiếp tục được quan tâm. Nhiều chính sách khuyến khích doanh nghiệp tạo
điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ chuyên môn; đồng thời chú trọng
phát hiện, bồi dưỡng đội ngũ trí thức trẻ, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
phục vụ phát triển lâu dài. 6. Phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức; đổi mới nội dung,
phương thức hoạt động các hội trí thức. - Phát huy vai trò, trách nhiệm của
đội ngũ trí thức, nhất là các nhà khoa học giỏi, chuyên gia đầu ngành, nhân
tài, trí thức trẻ trong xây dựng và phát triển đất nước. - Kết quả phát triển đảng viên trong đội ngũ trí thức,
nhà khoa học. - Những đóng góp của đội ngũ trí thức đối với sự phát
triển của tỉnh trong những năm qua. - Đổi
mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và
Kỹ thuật và Hội Văn học nghệ thuật tỉnh theo
hướng sát thực tiễn, động viên, phát huy tối đa vai trò, tiềm năng to lớn của
đội ngũ trí thức. III. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Về mặt ưu điểm 3. Những khó khăn, hạn
chế và nguyên nhân 4. Bài học kinh nghiệm
sau 03 năm thực hiện IV. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỜI GIAN
TỚI V. ĐỀ
XUẤT, KIẾN NGHỊ 1. Với Trung ương 2. Với Tỉnh, thành phố..... 📑 MẪU BÁO CÁOkết quả 03 năm thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; về “Tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới” trên địa bàn xã ..... Ban Chấp
hành Đảng bộ xã .......... báo cáo kết quả thực hiện như sau: I.
CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN 1.
Việc nghiên cứu, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW, Kế hoạch
số .......-KH/TU Sau khi Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khóa XIII) ban hành Nghị quyết số 45-NQ/TW và Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh ban hành Kế hoạch số .......-KH/TU ngày 19/3/2024, Ban Thường vụ .........y đã tổ chức hội nghị quán triệt, triển khai trong toàn tỉnh bằng hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến. Trên cơ sở đó, Đảng ủy xã.............. đã kịp thời tiếp thu, cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ trên địa bàn. ------------------------------- (Nếu bạn cần một mẫu báo cáo hoàn chỉnh đảm bảo chất lượng nội dung) (Giá chỉ có: 200K/Đề tài) |
5. Kết luận
Việc
xây dựng kế hoạch và đề cương sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW là bước
quan trọng giúp các địa phương, đơn vị đánh giá đúng thực trạng và định hướng
phát triển trong thời gian tới.
Hy
vọng bài viết này sẽ giúp bạn:
Hiểu
rõ cách làm
Tiết
kiệm thời gian soạn thảo
Nâng
cao chất lượng báo cáo
💰 BẢNG GIÁ DỊCH VỤ
- Gõ văn bản: 5.000đ/trang
- Soạn bài phát biểu: 100.000đ/bài
- Soạn báo cáo: 150.000đ/báo cáo
- Chỉnh sửa văn bản: 50.000đ/văn bản
Liên hệ đặt dịch vụ qua Zalo: 0382 6162 74


.png)
.png)
Nhận xét (0)
Đăng nhận xét