Nhận thông tin mới nhất

📩 NHẬN BÀI VIẾT MỚI

Đăng ký để nhận bài viết mới nhất và dịch vụ gõ văn bản, soạn thảo, viết bài phát biểu chất lượng!


Quảng cáo 1

Hướng dẫn xây dựng kế hoạch và Đề cương thực hiện nghị quyết 45-NQ/TW ngày 24/11/2023

nhanlamthue
tháng 3 28, 2026
Văn bản Đảng + Nhà nước
Mục lục

>>>Hướng dẫn xây dựng kế hoạch và đề cương sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW (Chi tiết, dễ áp dụng)

sơ kết 3 năm thực hiện nghị quyết 45-NQ/TW


Trong bối cảnh cả hệ thống chính trị đang đẩy mạnh triển khai các nghị quyết của Trung ương, việc sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương là nhiệm vụ quan trọng nhằm đánh giá đúng thực chất, rút ra bài học và đề ra giải pháp phù hợp cho giai đoạn tiếp theo.

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách xây dựng kế hoạch và đề cương báo cáo sơ kết một cách rõ ràng, dễ áp dụng, phù hợp với yêu cầu của các cơ quan Đảng, chính quyền địa phương.

1. Vì sao cần xây dựng kế hoạch sơ kết?

Việc xây dựng kế hoạch sơ kết không chỉ là yêu cầu hành chính, mà còn có ý nghĩa rất quan trọng:

Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện nghị quyết sau 03 năm

Xác định rõ những hạn chế, nguyên nhân

Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo

Đề ra giải pháp nâng cao vai trò đội ngũ trí thức trong giai đoạn mới

Đây cũng là cơ sở để các địa phương, đơn vị điều chỉnh chính sách và định hướng phát triển phù hợp hơn.

ảnh minh hoạ


>>> Xem thêm tổng hợp các nghị quyết của TW: TẠI ĐÂY

2. Hướng dẫn xây dựng KẾ HOẠCH sơ kết 03 năm

Một kế hoạch sơ kết chuẩn cần có 3 phần chính:

2.1. Mục đích, yêu cầu

Mục đích:

Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW

Làm rõ những mô hình hay, cách làm hiệu quả

Đề xuất giải pháp phát huy vai trò đội ngũ trí thức

Yêu cầu:

Thực hiện nghiêm túc, thực chất

Đánh giá đúng, không hình thức

Bám sát tình hình thực tế địa phương

2.2. Nội dung sơ kết

Nội dung cần tập trung vào:

Công tác quán triệt, tuyên truyền nghị quyết

Vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền

Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ

Đóng góp của đội ngũ trí thức

Những mô hình hay, sáng kiến hiệu quả

Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân

2.3. Tổ chức thực hiện

Phân công rõ trách nhiệm từng đơn vị

Quy định thời gian gửi báo cáo

Giao cơ quan đầu mối tổng hợp

👉 Lưu ý: Cần đảm bảo tiến độ, tránh làm hình thức hoặc sao chép số liệu.

 3. Hướng dẫn xây dựng ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO sơ kết

Đề cương là “khung xương” của báo cáo. Một đề cương tốt sẽ giúp bạn viết nhanh và logic hơn.

3.1. Phần I – Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

Việc triển khai, quán triệt nghị quyết

Các văn bản cụ thể hóa

Công tác kiểm tra, giám sát

3.2. Phần II – Kết quả đạt được

Đây là phần quan trọng nhất, cần trình bày rõ:

Kết quả thực hiện mục tiêu

Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức

Vai trò của đội ngũ trí thức trong phát triển kinh tế - xã hội

Công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng trí thức

Chính sách hỗ trợ, thu hút nhân tài

3.3. Phần III – Đánh giá chung

Ưu điểm, kết quả nổi bật

Mô hình hay, cách làm hiệu quả

Hạn chế và nguyên nhân

Bài học kinh nghiệm

3.4. Phần IV – Nhiệm vụ, giải pháp thời gian tới

Định hướng phát triển đội ngũ trí thức

Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Tăng cường đầu tư, cơ chế chính sách

3.5. Phần V – Kiến nghị, đề xuất

Kiến nghị với Trung ương

Kiến nghị với cấp tỉnh/thành phố

4. Một số lưu ý quan trọng khi xây dựng báo cáo

Để báo cáo sơ kết đạt chất lượng cao, bạn cần lưu ý:

Sử dụng số liệu cụ thể, có minh chứng

Tránh viết chung chung, hình thức

Bám sát thực tế địa phương

Nhấn mạnh điểm mới, sáng tạo

Trình bày logic, rõ ràng

ảnh minh hoạ


>>> Dưới đây là mẫu kế hoạch và Đề cương bạn tham khảo

TỈNH, THÀNH THỐ………

*

Số          -KH/TU

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

………, ngày        tháng … năm 2026

KẾ HOẠCH

sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương, về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới

-----

 

Căn cứ Kế hoạch số ……-KH/TU ngày ………… của Ban Chấp hành Đảng bộ ……. về “Thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh”, Ban Thường vụ ………….. xây dựng Kế hoạch sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Đánh giá toàn diện công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW, Kế hoạch số ………-KH/TU gắn với việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn mới, trong bối cảnh đã hoàn thành sáp nhập tỉnh và xây dựng chính quyền địa phương hai cấp.

- Qua sơ kết, nêu rõ những việc làm được, mô hình hay, cách làm hiệu quả; chỉ ra tồn tại, hạn chế, khuyết điểm, nguyên nhân khách quan, chủ quan và bài học kinh nghiệm trong thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW và Kế hoạch số ………….-KH/TU.

- Thông qua việc kết, đề ra nhiệm vụ, giải pháp thiết thực để tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức trong thời gian tới, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ ………. lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.

2. Yêu cầu

- Hoạt động sơ kết phải được thực hiện nghiêm túc, thực chất, tránh hình thức, đúng tiến độ và thời gian quy định.

- Qua sơ kết, đánh giá đầy đủ mức độ đạt được của từng mục tiêu đã đề ra, đồng thời phân tích làm rõ những hạn chế, khó khăn, vướng mắc và đưa ra giải pháp cụ thể để phát huy hơn nữa vai trò của đội ngũ trí thức trong thời gian tới.

II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN SƠ KẾT

1. Nội dung sơ kết

1.1. Đánh giá về việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 45-NQ/TW, Kế hoạch số ………..-KH/TU và các văn bản liên quan; việc ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án của tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện.

1.2. Đánh giá mức độ đạt được của các mục tiêu đã đề ra đến năm 2030, tầm nhìn 2045 và việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch số ……….-KH/TU của Ban Chấp hành Đảng ………….

1.3. Đánh giá về mức độ đóng góp của đội ngũ trí thức đối với sự phát triển của tỉnh trong thời gian qua, đặc biệt là trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

1.4. Những cách làm hay, hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW, Kế hoạch số ……….-KH/TU; bài học kinh nghiệm rút ra.

1.5. Chỉ rõ những khó khăn, vướng mắc; hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình thực hiện.

1.6. Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cần triển khai thực hiện trong giai đoạn 2026-2030; câc nội dung kiến nghị, đề xuất với Trung ương, với ………...

2. Hình thức và thời gian sơ kết

- Đối với các đảng bộ trực thuộc …………..: Tùy điều kiện và đặc điểm tình hình, có thể lựa chọn hình thức tổ chức hội nghị hoặc gửi báo cáo kết quả thực hiện về ................... trước ngày ...................

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đảng ủy Ủy ban nhân dân .............lãnh đạo Ủy ban nhân dân ............ chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành sơ kết bằng hình thức phù hợp; gửi báo cáo kèm biểu mẫu phụ lục số liệu về ................ trước ngày .............

2. Các cơ quan, đơn vị cấp .................. báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch số .............-KH/TU về ............... .......... trước ngày .................

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ........., các tổ chức chính trị - xã hội ..........., Báo và Phát thanh, Truyền hình báo cáo kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận động và các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch số ............-KH/TU về ................. trước ngày ...........; chú trọng tuyên truyền những kết quả nổi bật, bài học kinh nghiệm và những tập thể, cá nhân điển hình trong thực hiện.

4. Các đảng ủy trực thuộc.................: Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện bằng các hình thức phù hợp, đồng thời gửi các thông tin có liên quan về ................ trước ngày ..............

5. Giao Ban Tuyên giáo và Dân vận ............. chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp và tham mưu Ban Thường vụ ...........y ban hành báo cáo sơ kết. Sau sơ kết, nghiên cứu tham mưu ban hành văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp hiện nay.

Đề nghị các cơ quan, đơn vị chỉ đạo triển khai, thực hiện nghiêm túc, đảm bảo yêu cầu, nội dung và tiến độ thời gian quy định.

 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

kết quả 03 năm thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023

của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Tiếp tục xây dựng

và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước

nhanh và bền vững trong giai đoạn mới”

-----

 

I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

1. Việc nghiên cứu, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW, Kế hoạch số ………-KH/TU.

2. Các văn bản đã ban hành để triển khai thực hiện (ghi rõ số văn bản, ngày văn bản, trích yếu).

3. Công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết việc tổ chức thực hiện.

II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU 03 NĂM THỰC HIỆN

1. Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu theo Kế hoạch số ...........-KH/TU

Các cơ quan, đơn vị, địa phương phân tích, đánh giá tiến độ thực hiện 11 chỉ tiêu đề ra đến năm 2030 trong Kế hoạch số ………-KH/TU (có bảng thống kê số liệu cụ thể của năm 2024, 2025 và ước thực hiện năm 2026). Riêng Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật tỉnh đánh giá sâu hơn về kết quả thực hiện chỉ tiêu “thu hút 60% tri thức khoa học, công nghệ vào các tổ chức thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật ..........”.

2. Kết quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí thức; tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để đội ngũ trí thức sáng tạo, cống hiến.

- Nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền, vận động đã triển khai thực hiện (có số liệu minh chứng).

- Các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể nhằm thu hút, trọng dụng, đãi ngộ đội ngũ trí thức; các hình thức tuyên dương, động viên, khen thưởng đã thực hiện.

- Tạo môi trường làm việc thuận lợi; khích trí thức tham gia đóng góp ý kiến tư vấn, phản biện, giám định xã hội.

- Kịp thời lắng nghe, nắm bắt, giải quyết tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của đội ngũ trí thức…

3. Kết quả đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức, trọng dụng nhân tài.

- Kết quả công tác đào tạo đội ngũ cán bộ, đảng viên trong hệ thống các cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội các cấp, cán bộ quản lý doanh nghiệp.

- Tạo đột phá, chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về chất lượng đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học.

- Các cơ chế, chính sách đột phá và đầu tư nguồn lực để phát triển một số trường đại học, cao đẳng đào tạo các ngành, lĩnh vực chủ lực của tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.  

- Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học.

- Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo trong các nhà trường; đa dạng hóa các hình thức đào tạo.

- Nâng cao chất lượng hoạt động của Trường Chính trị ......., tạo môi trường đào tạo đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của tỉnh trong thời gian tới.

- Chính sách về thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài đã ban hành và triển khai thực hiện; chính sách hỗ trợ cho trí thức trẻ, trí thức nữ, trí thức đang công tác tại vùng sâu, vùng xa, trong lực lượng vũ trang, đồng bào dân tộc thiểu số

4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước; xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách về phát triển, thu hút đội ngũ trí thức.

- Các chủ trương, định hướng, chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển đội ngũ trí thức gắn với công tác qui hoạch, chiến lược phát triển của các ngành, lĩnh vực và của tỉnh.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đội ngũ trí thức, làm tốt công tác dự báo, yêu cầu, kế hoạch phát triển đội ngũ trí thức trong từng ngành, lĩnh vực.

- Thực hiện thí điểm các mô hình quản lý, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức phù hợp với bối cảnh phát triển mới của tỉnh.

- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo hướng tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở giáo dục đại học trong việc bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo và các chức danh khoa học.

- Phát huy dân chủ, tôn trọng tự do sáng tạo, đề cao đạo đức, trách nhiệm của trí thức trong hoạt động khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo; trong văn hóa, văn học, nghệ thuật.

- Thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển đội ngũ trí thức.

5. Tăng cường nguồn lực xây dựng đội ngũ trí thức chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.

Trong thời gian qua, việc quan tâm đầu tư, huy động nguồn lực cho phát triển đội ngũ trí thức đã được chú trọng triển khai theo nhiều hướng đồng bộ. Nhà nước từng bước ưu tiên bố trí ngân sách, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa nhằm đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, giáo dục, y tế, tạo môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thức nghiên cứu, sáng tạo và cống hiến.

 

Các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp và nhà đầu tư tham gia vào hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo từng bước được hoàn thiện. Qua đó, thúc đẩy sự hình thành và phát triển các trung tâm nghiên cứu, cơ sở đào tạo, cũng như tăng cường sự liên kết giữa doanh nghiệp với đội ngũ trí thức.

 

Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo tiếp tục được quan tâm. Một số cơ chế đặc thù đã góp phần khuyến khích trí thức nâng cao trình độ chuyên môn, nhất là trong các lĩnh vực trọng điểm theo nhu cầu phát triển của địa phương.

 

Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từng bước được nâng cao, gắn với yêu cầu thực tiễn. Nhiều chương trình, đề tài khoa học có sự tham gia của đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, qua đó góp phần tạo ra các sản phẩm, giải pháp có giá trị ứng dụng cao.

 

Cùng với đó, việc xây dựng và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo được chú trọng, thông qua việc tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và các tổ chức liên quan. Các hình thức hợp tác, kết nối trong và ngoài nước từng bước được mở rộng, góp phần nâng cao năng lực hội nhập của đội ngũ trí thức.

 

Ngoài ra, công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trí thức tiếp tục được quan tâm. Nhiều chính sách khuyến khích doanh nghiệp tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ chuyên môn; đồng thời chú trọng phát hiện, bồi dưỡng đội ngũ trí thức trẻ, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển lâu dài.

6. Phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động các hội trí thức.

- Phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức, nhất là các nhà khoa học giỏi, chuyên gia đầu ngành, nhân tài, trí thức trẻ trong xây dựng và phát triển đất nước.

- Kết quả phát triển đảng viên trong đội ngũ trí thức, nhà khoa học.

- Những đóng góp của đội ngũ trí thức đối với sự phát triển của tỉnh trong những năm qua.

- Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuậtHội Văn học nghệ thuật tỉnh theo hướng sát thực tiễn, động viên, phát huy tối đa vai trò, tiềm năng to lớn của đội ngũ trí thức.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Về mặt ưu điểm

3. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân

4. Bài học kinh nghiệm sau 03 năm thực hiện

IV. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỜI GIAN TỚI

V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Với Trung ương

2. Với Tỉnh, thành phố.....

 

📑 MẪU BÁO CÁO


kết quả 03 năm thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023

của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; về “Tiếp tục xây dựng

và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới” trên địa bàn xã .....

Ban Chấp hành Đảng bộ xã .......... báo cáo kết quả thực hiện như sau:

I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

1. Việc nghiên cứu, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW, Kế hoạch số .......-KH/TU

Sau khi Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) ban hành Nghị quyết số 45-NQ/TW và Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Kế hoạch số .......-KH/TU ngày

19/3/2024, Ban Thường vụ .........y đã tổ chức hội nghị quán triệt, triển khai trong toàn tỉnh bằng hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến. Trên cơ sở đó, Đảng ủy xã.............. đã kịp thời tiếp thu, cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ trên địa bàn.

-------------------------------

(Nếu bạn cần một mẫu báo cáo hoàn chỉnh đảm bảo chất lượng nội dung)

(Giá chỉ có: 200K/Đề tài)

 5. Kết luận

Việc xây dựng kế hoạch và đề cương sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW là bước quan trọng giúp các địa phương, đơn vị đánh giá đúng thực trạng và định hướng phát triển trong thời gian tới.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn:

Hiểu rõ cách làm

Tiết kiệm thời gian soạn thảo

Nâng cao chất lượng báo cáo

  >>> Xem thêm hướng dẫn xây dựng tổng kết 15 năm thực hiện nghị quyết TW: TẠI ĐÂY

 

💰 BẢNG GIÁ DỊCH VỤ

  • Gõ văn bản: 5.000đ/trang
  • Soạn bài phát biểu: 100.000đ/bài
  • Soạn báo cáo: 150.000đ/báo cáo
  • Chỉnh sửa văn bản: 50.000đ/văn bản

Liên hệ đặt dịch vụ qua Zalo: 0382 6162 74

Chia sẻ:
Đã sao chép link!

Bài viết liên quan

Nhận xét (0)

Hiển thị