Hướng dẫn đánh giá định kỳ hàng quý đối với cán bộ lãnh đạo, công chức hàng quý trong hệ thống chính trị
1. Yêu cầu xây dựng Danh mục sản phẩm/công việc
- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức,
cá nhân được phân công chịu trách nhiệm tham mưu trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt Danh mục sản phẩm/công việc chuẩn; làm căn cứ chấm điểm kết quả thực
hiện nhiệm vụ theo (KPI) khi thực hiện
đánh giá xếp loại.
- Mỗi sản phẩm/công
việc phải gắn với chức
trách, nhiệm vụ được giao; đảm bảo xác định rõ ràng, kiểm đếm được về số lượng,
chất lượng và tiến độ; tránh
trùng lặp, thiếu chính xác.
2. Cách
lập Danh mục sản phẩm/công việc
- Bước 1: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, chương
trình công tác của địa phương, cơ quan, đơn vị, tiến hành thống kê các nhiệm vụ;
phân loại thành các nhóm theo mức độ khó, phức tạp, phạm vi tác động của từng nhiệm vụ
được giao và tổng hợp thành Danh mục các sản phẩm/công việc chuẩn của cơ
quan, đơn vị.
- Bước 2: Căn cứ tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp của vị
trí việc làm theo từng chức danh, xác định hệ số quy đổi các sản phẩm/công việc
về Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn. Trong đó, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn phải cơ bản đảm bảo
các đặc điểm sau: Sản phẩm/công việc được thực hiện thường xuyên theo chức năng
nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, không phải sản phẩm phát sinh đột xuất hoặc chỉ
xuất hiện ở một số thời điểm nhất định; có quy trình xử lý và đầu ra sản phẩm
rõ ràng, có thể so sánh, phân loại, lượng hóa được và không bị ảnh hưởng bởi
các yếu tố biến động hoặc ngoại lệ.
- Bước
3: Trên cơ sở Danh mục các sản phẩm/công việc và Đơn vị sản phẩm/công
việc chuẩn, xác định hệ số quy đổi theo công thức sau:
|
Hệ số quy đổi sản phẩm/công việc = |
Điểm của sản phẩm/công việc
cụ thể |
|
Điểm của sản phẩm/công việc chuẩn |
Các cơ quan, đơn vị chịu
trách nhiệm xây dựng cách tính điểm căn cứ
vào tiến độ;
chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; mức độ khó, phức tạp,
phạm vi tác động của từng nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Từ hệ số quy đổi, thực
hiện tính điểm đối với tất cả các sản phẩm/ công việc khác theo điểm của đơn vị
sản phẩm/công việc chuẩn; để lập thành Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi. Đây
là căn cứ chấm điểm kết quả thực
hiện nhiệm vụ
(KPI) theo
Phụ lục 2.
>>> Gợi ý chấm điểm kết
quả thực hiện nhiệm vụ (KPI)
Trên cơ sở Danh mục sản phẩm/công việc và hệ số quy đổi, tiến
hành đánh giá, chấm điểm đối với cá nhân trên cơ sở chấm điểm kết quả thực
hiện nhiệm vụ (KPI) như sau:
1. Cách thức chấm điểm
- Tiêu chí chung chiếm
khoảng 30% tổng điểm; kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ chiếm khoảng 70% tổng
điểm, làm thước đo chủ yếu để đánh giá cán bộ.
* Công thức tính điểm trên thang 100:
Tổng điểm = Điểm tiêu chí chung + Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trong
đó: Điểm tiêu chí chung
tối đa: 30; Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ: 70
* Cách tính hệ số KPI:
|
+ Hệ số KPI (số lượng) = |
Số lượng
thực tế hoàn thành |
(làm tròn đến 2 chữ số thập
phân, ví dụ: 0,96) |
|
Số lượng theo kế hoạch đề ra |
Ghi chú: Trường hợp số lượng thực tế
hoàn thành vượt số lượng theo kế hoạch đề ra (hệ số KPI lớn hơn 1) thì hệ số
vượt được ghi nhận (là yếu tố xem xét mức độ nổi trội khi đánh giá, xếp loại
cán bộ, không cộng thêm vào hệ số KPI). Hệ số KPI (số lượng) vượt = Hệ số KPI
(số lượng) trừ cho 1.
+ Hệ số KPI (chất lượng):
(1) Hoàn thành xuất sắc, sản phẩm bảo
đảm chất lượng, không có sai sót: Hệ số KPI (chất lượng) là 1.
(2) Hoàn thành tốt, có sai sót nhỏ nhưng không ảnh hưởng đến kết
quả thực hiện nhiệm vụ: Hệ số KPI (chất lượng) là 0,9.
(3) Hoàn thành, có sai sót phải chỉnh
sửa, bổ sung nhưng vẫn bảo đảm yêu cầu: Hệ số KPI (chất lượng) là 0,8.
(4) Hoàn thành nhưng còn nhiều hạn chế, phải chỉnh sửa nhiều
lần hoặc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm: Hệ số KPI (chất lượng) là 0,7.
Ghi chú: Trường hợp sản phẩm có chất lượng nổi trội, được cơ
quan có thẩm quyền công nhận hoặc vượt yêu cầu đề ra thì hệ số vượt được ghi
nhận là 0,1 (là yếu tố xem xét mức độ nổi trội khi đánh giá, xếp loại cán bộ,
không cộng thêm vào hệ số KPI).
+ Hệ số KPI (tiến độ):
(1) Hoàn thành đầy đủ chỉ tiêu, nhiệm vụ
đúng hạn: Hệ số KPI (tiến độ) là 1.
(2) Hoàn
thành đầy đủ chỉ tiêu, nhiệm vụ nhưng một số chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành chậm
so với thời hạn được giao: Hệ số KPI (tiến độ) là 0,9.
(3) Chưa hoàn
thành đầy đủ chỉ tiêu, nhiệm vụ; có chỉ tiêu, nhiệm vụ còn chậm tiến độ: Hệ số KPI (tiến độ) là 0,8.
(4) Chưa hoàn thành phần lớn chỉ tiêu, nhiệm vụ hoặc việc
chậm tiến độ ảnh hưởng đến kết quả thực hiện nhiệm vụ: Hệ số KPI (tiến độ) là
0,7.
Ghi chú: Trường hợp sản phẩm hoàn thành vượt tiến độ đề ra,
được cơ quan có thẩm quyền công nhận thì hệ số vượt được ghi nhận là 0,1 (là
yếu tố xem xét mức độ nổi trội khi đánh giá, xếp loại cán bộ, không cộng thêm
vào hệ số KPI).
+ Hệ số KPI (lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành):
(1) Chủ
động, quyết liệt, kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; tổ chức thực hiện đầy
đủ các nhiệm vụ, đảm bảo về số lượng, chất lượng, tiến độ: Hệ số KPI (lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành) là 1.
(2) Thực
hiện đầy đủ trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; tổ chức thực hiện nhiệm
vụ cơ bản, tuy nhiên có nhiệm vụ chưa đảm bảo về số lượng, chất lượng hoặc tiến
độ: Hệ số KPI (lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành) là 0,9.
(3) Có hạn chế trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; tổ
chức thực hiện nhiệm vụ còn chưa đảm bảo cả về số lượng, chất lượng và tiến độ:
Hệ số KPI (lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành) là 0,8.
(4) Còn nhiều hạn chế trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành; tổ chức thực hiện nhiệm vụ không bảo đảm yêu cầu, ảnh hưởng đến kết quả
thực hiện nhiệm vụ hoặc hoạt động của cơ quan, đơn vị, bộ phận thuộc phạm vi
phụ trách: Hệ số KPI (lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành) là 0,7.
* Một số lưu ý:
(1) Việc đánh giá KPI chất lượng, tiến độ phải bảo đảm phù
hợp với kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI số lượng), tránh trường hợp chấm điểm
không phản ánh đúng mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
(2) Việc đánh giá KPI lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành phải phù
hợp với kết quả thực hiện KPI số lượng, chất lượng và tiến độ.
(3) Các hệ số KPI nêu trên để triển khai giai đoạn đầu.
Trong quá trình thực hiện, căn cứ kết quả đánh giá thực tế và hướng dẫn của cấp
có thẩm quyền, hệ số KPI sẽ được nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp.
* Công thức tính điểm kết quả thực hiện
nhiệm vụ theo chỉ số KPI:
Điểm KPI=(A+B+C+D)/4
Trong đó:
A-
Số lượng sản phẩm công việc; B- Chất lượng sản phẩm; C- Tiến độ
hoàn thành; D- Năng lực lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi phụ trách
Từ đó, xác định điểm kết quả thực
hiện nhiệm vụ như sau:
Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ = S Điểm KPI theo từng trục * Điểm
tối đa của từng trục kết quả
2. Gợi ý cách quy đổi và
chấm điểm KPI
Việc cụ thể hoá tiêu chí và cách
thức chấm điểm tham khảo nội dung sau:
(1) Hoàn thành 100% nhiệm vụ, kế hoạch đề ra: Điểm KPI
về số lượng đạt 100%. Trường hợp vượt mục tiêu nhiệm vụ và kế hoạch đề ra, thì
được xem xét, ghi nhận trong việc chấm điểm KPI về số lượng, tiến
độ, chất lượng, đây là cơ sở xem xét về mức độ nổi trội giữa các cá nhân khi
đánh giá, xếp loại (nếu có).
(2) Các trường hợp chậm tiến độ, sản phẩm không đạt yêu cầu,
phải điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi nhiều lần hoặc công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ không đảm bảo (như trường hợp địa phương, lĩnh
vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận mà cá nhân phụ trách lãnh đạo, quản lý có trách
nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên
quan bị xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ”) thì xem xét trừ điểm KPI
theo tiêu chí số lượng, tiến độ, chất lượng và năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tương ứng.
1. Xây dựng Danh mục sản phẩm/công
việc
Bảng
1. Danh mục sản phẩm/công việc (Ví dụ minh họa
cách chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ Quý II/2026 đối với 01 đồng chí cán bộ
lãnh đạo tại Ban Tổ chức Thành ủy)
|
Nhiệm
vụ theo Quý |
Cấp
trình |
Độ
khó, mới, phức tạp; phạm vi
tác động |
Sản
phẩm |
Số
lượng |
Tiến
độ (ghi cụ thể ngày hoàn thành nếu có) |
Ghi
chú |
Điểm
chấm công việc cụ
thể |
Hệ
số quy đổi |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
Báo
cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng tháng |
Lãnh
đạo Ban |
Thường
xuyên, nhiệm vụ chủ yếu là thống kê |
Báo
cáo |
01 |
Trước
ngày 30 hằng tháng |
Công
việc chuẩn |
100 |
1 |
|
2 |
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng quý của Ban |
Lãnh
đạo Ban |
Báo
cáo |
01 |
Trước
ngày 30 tháng cuối quý |
100 |
1 |
||
|
3 |
Báo
cáo Lãnh đạo Ban về tình hình tổ chức cơ sở đảng, đảng viên hằng quý |
Lãnh
đạo Ban |
Thường
xuyên, nhưng có tính thống kê, tổng hợp cao hơn tháng, tác động lớn hơn báo
cáo hằng tháng |
Báo
cáo |
01 |
Trước
ngày 30/6/ |
|
120 |
1,2 |
|
4 |
Tờ trình Ban Thường vụ Thành ủy ban hành Hướng dẫn thực
hiện thí điểm mô hình “chi bộ bốn tốt”, “đảng bộ cơ sở bốn tốt” |
Ban
Thường vụ Thành ủy |
Mới,
toàn Đảng bộ thành phố, không quá khó và phức tạp |
Tờ
trình |
01 |
Ngày
28/5/ |
|
150 |
1,5 |
|
5 |
Đề
án của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố tiếp tục nâng cao
năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ đảng
viên |
Ban
Chấp hành Đảng bộ thành phố |
Khó,
phức tạp, tác động lớn, sâu rộng trong toàn Đảng bộ thành phố |
Tờ
trình |
01 |
Ngày
25/6/ |
|
200 |
2 |
Bảng 2. Danh mục sản phẩm/công việc
(Ví dụ minh họa cách chấm điểm kết quả
thực hiện nhiệm vụ Quý II/2026 đối với 01 đồng chí cán bộ lãnh đạo tại Ban Xây
dựng Đảng, Đảng ủy xã, phường)
|
TT |
Nhiệm vụ theo Quý |
Cấp trình |
Độ khó, mới, phức tạp; phạm vi tác động |
Sản phẩm |
Số lượng |
Tiến độ (ghi cụ thể ngày hoàn
thành nếu có) |
Ghi chú |
Điểm chấm công việc cụ thể |
Hệ số quy đổi |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện
nhiệm vụ hằng tháng |
Lãnh đạo Ban |
Thường xuyên, nhiệm vụ chủ yếu là thống
kê |
Báo cáo |
01 |
Trước ngày 30 hằng tháng |
Công việc chuẩn |
100 |
1 |
|
2 |
Báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ hằng quý của Ban |
Lãnh đạo Ban |
Báo cáo |
01 |
Trước ngày 30 tháng cuối quý |
100 |
1 |
||
|
3 |
Kết nạp đảng viên mới |
Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường |
Thường xuyên, nhưng phải đảm bảo số
lượng, chất lượng theo quy định |
|
20 |
Trước ngày 30/6/2026 |
|
120 |
1,2 |
Lưu
ý:
- Điểm của sản phẩm/công việc
chuẩn quy ước là 100.
- Điểm chấm công việc cụ thể
tối đa là 200 tùy theo độ khó, mới, phức tạp, phạm vi tác động.
- Cột 10 = Cột 9 chia cho
100.
- Trường hợp nhiệm vụ như kết nạp đảng viên mới
không có sản phẩm cụ thể mà chỉ tính chỉ tiêu thì cột (5) để trống.
- Cách tính hệ số quy đổi thực
hiện theo Phụ lục 1, Hướng dẫn này.
2. Tính điểm
|
TT |
NHIỆM VỤ ĐỀ RA KẾ HOẠCH |
THỰC TẾ TRIỂN KHAI |
Hệ số KPI vượt |
|||||||||||||||
|
Nhiệm vụ |
Sản phẩm |
Số lượng |
Tiến độ |
Hệ số quy đổi |
KPI (Số lượng) |
KPI (Chất lượng) |
KPI (Tiến độ) |
Lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành |
||||||||||
|
Số lượng thực tế hoàn thành |
Hệ số KPI |
Quy đổi |
Hệ số KPI |
Quy đổi |
Thời điểm thực tế hoàn thành |
Hệ số KPI |
Quy đổi |
Hệ số KPI |
Quy đổi |
KPI Số lượng |
KPI Chất lượng |
KPI (Tiến độ) |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
|
1 |
Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện
nhiệm vụ hằng tháng |
Báo cáo |
3 |
Trước ngày 30 hằng tháng |
1 |
2 |
0,67 |
0,67 |
1 |
1 |
Trước ngày 30 hằng tháng |
0,8 |
0,8 |
0,9 |
0,9 |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện
nhiệm vụ quý II/2026 |
Báo cáo |
1 |
Trước
ngày 30 tháng cuối quý |
1 |
1 |
1 |
1 |
0,9 |
0,9 |
Ngày 29/6/ |
1 |
1 |
0,9 |
0,9 |
0 |
0 |
0 |
|
3 |
Báo cáo Lãnh đạo Ban về tình hình tổ
chức cơ sở đảng, đảng viên quý II/2026 |
Báo cáo |
1 |
Trước
ngày 30/6/ |
1,2 |
1 |
1 |
1,2 |
0,8 |
0,96 |
Ngày 25/6/ |
1 |
1,2 |
0,9 |
0,9 |
0 |
0 |
0,1 |
|
4 |
Tờ trình Ban Thường
vụ Thành ủy ban hành Hướng dẫn thực hiện thí điểm mô hình “chi bộ bốn tốt”,
“đảng bộ cơ sở bốn tốt” |
Tờ trình |
1 |
Ngày 28/5/ |
1,5 |
1 |
1 |
1,5 |
1 |
1,5 |
Ngày 28/5/ |
1 |
1,5 |
1 |
1,5 |
0 |
0 |
0 |
|
5 |
Đề án của Ban Chấp hành Đảng bộ thành
phố tiếp tục nâng cao năng lực
lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên |
Tờ trình |
1 |
Ngày
25/6/ |
2 |
1 |
1 |
2 |
1 |
2 |
Ngày 25/6/ |
1 |
2 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
6 |
Kết nạp đảng viên mới |
|
20 |
Trước
ngày 30/6/ |
1,2 |
25 |
1 |
1,2 |
1 |
1,2 |
Ngày 29/6/ |
1 |
1,2 |
1 |
1,2 |
0,25 |
0 |
0 |
|
|
Tổng |
7,9 |
|
|
7,57 |
|
7,56 |
|
|
7,7 |
|
7,4 |
0,25 |
|
0,1 |
|||
Từ
bảng trên suy ra:
A
= (7,57/7,9) x 100 = 95,82%
B
= (7,56/7,9) x 100 = 95,70%
C
= (7,7/7,9) x 100 = 97,47%
D
= (6,85/7,9) x 100 = 93,67%
=> KPI = (A+B+C+D)/4 = 95,67%
Như
vậy: Tổng điểm = 30 + (95,67% x 70) =
96,97 điểm.
Lưu
ý:
- Cách thức chấm điểm sẽ
do từng địa phương, cơ quan, đơn vị tiếp tục cụ thể hóa trên cơ sở nội dung gợi ý tại Phụ lục 1,2 kèm theo Hướng dẫn này.
- Ví dụ minh hoạ nêu trên được giả định đối với 1 trục về
xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong 06 trục kết quả trọng tâm; trên thực tế, việc đánh giá, chấm điểm
được thực hiện trên cả 06 trục (nếu có); do vậy, cần
xác định phân bổ
tỷ trọng, cách tính
của từng trục kết quả cho phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ và vị trí công tác.
- Cột 8 = Cột 7 chia cho Cột 4.
- Cột 9 = Cột 8 nhân với Cột
6.
- Cột 11 = Cột 10 nhân với Cột
6.
- Cột 14 = Cột 13 nhân với Cột
6.
- Cột 16 = Cột 15 nhân với Cột
6.

Nhận xét (0)
Đăng nhận xét