Nhận thông tin mới nhất

📩 NHẬN BÀI VIẾT MỚI

Đăng ký để nhận bài viết mới nhất và dịch vụ gõ văn bản, soạn thảo, viết bài phát biểu chất lượng!


Hướng dẫn đánh giá định kỳ hàng quý đối với cán bộ lãnh đạo, công chức hàng quý trong hệ thống chính trị

nhanlamthue
tháng 6 11, 2026
Mẫu văn bản
Mục lục

 

Hướng dẫn đánh giá danh mục KPI


 >>> Hướng dẫn đánh giá định kỳ hàng quý đối với cán bộ lãnh đạo, công chức hàng quý trong hệ thống chính trị

1. Yêu cầu xây dựng Danh mục sản phẩm/công việc

- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được phân công chịu trách nhiệm tham mưu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục sản phẩm/công việc chuẩn; làm căn cứ chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ theo (KPI) khi thực hiện đánh giá xếp loại. 

- Mỗi sản phẩm/công việc phải gắn với chức trách, nhiệm vụ được giao; đảm bảo xác định rõ ràng, kiểm đếm được về số lượng, chất lượng và tiến độ; tránh trùng lặp, thiếu chính xác.

2. Cách lập Danh mục sản phẩm/công việc

 - Bước 1: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, chương trình công tác của địa phương, cơ quan, đơn vị, tiến hành thống kê các nhiệm vụ; phân loại thành các nhóm theo mức độ khó, phức tạp, phạm vi tác động của từng nhiệm vụ được giao và tổng hợp thành Danh mục các sản phẩm/công việc chuẩn của cơ quan, đơn vị.

        - Bước 2: Căn cứ tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp của vị trí việc làm theo từng chức danh, xác định hệ số quy đổi các sản phẩm/công việc về Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn. Trong đó, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn phải cơ bản đảm bảo các đặc điểm sau: Sản phẩm/công việc được thực hiện thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, không phải sản phẩm phát sinh đột xuất hoặc chỉ xuất hiện ở một số thời điểm nhất định; có quy trình xử lý và đầu ra sản phẩm rõ ràng, có thể so sánh, phân loại, lượng hóa được và không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố biến động hoặc ngoại lệ.

- Bước 3: Trên cơ sở Danh mục các sản phẩm/công việcĐơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, xác định hệ số quy đổi theo công thức sau:

Hệ số quy đổi

sản phẩm/công việc =

Điểm của sản phẩm/công việc cụ thể

Điểm của sản phẩm/công việc chuẩn

        Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng cách tính điểm căn cứ vào tiến độ; chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; mức độ khó, phức tạp, phạm vi tác động của từng nhiệm vụ được giao.

        - Bước 4: Từ hệ số quy đổi, thực hiện tính điểm đối với tất cả các sản phẩm/ công việc khác theo điểm của đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn; để lập thành Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi. Đây là căn cứ chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) theo Phụ lục 2.


>>> Gợi ý chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI)


Trên cơ sở Danh mục sản phẩm/công việc và hệ số quy đổi, tiến hành đánh giá, chấm điểm đối với cá nhân trên cơ sở chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) như sau:

1. Cách thức chấm điểm

- Tiêu chí chung chiếm khoảng 30% tổng điểm; kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ chiếm khoảng 70% tổng điểm, làm thước đo chủ yếu để đánh giá cán bộ.

* Công thức tính điểm trên thang 100:

Tổng điểm = Điểm tiêu chí chung + Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trong đó: Điểm tiêu chí chung tối đa: 30; Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ: 70

* Cách tính hệ số KPI:

+ Hệ số KPI (số lượng) =

Số lượng thực tế hoàn thành

(làm tròn đến 2 chữ số thập phân, ví dụ: 0,96)

Số lượng theo kế hoạch đề ra

 

Ghi chú: Trường hợp số lượng thực tế hoàn thành vượt số lượng theo kế hoạch đề ra (hệ số KPI lớn hơn 1) thì hệ số vượt được ghi nhận (là yếu tố xem xét mức độ nổi trội khi đánh giá, xếp loại cán bộ, không cộng thêm vào hệ số KPI). Hệ số KPI (số lượng) vượt = Hệ số KPI (số lượng) trừ cho 1.

+ Hệ số KPI (chất lượng):

(1) Hoàn thành xuất sắc, sản phẩm bảo đảm chất lượng, không có sai sót: Hệ số KPI (chất lượng) là 1.

(2) Hoàn thành tốt, có sai sót nhỏ nhưng không ảnh hưởng đến kết quả thực hiện nhiệm vụ: Hệ số KPI (chất lượng) là 0,9.

(3) Hoàn thành, có sai sót phải chỉnh sửa, bổ sung nhưng vẫn bảo đảm yêu cầu: Hệ số KPI (chất lượng) là 0,8.

(4) Hoàn thành nhưng còn nhiều hạn chế, phải chỉnh sửa nhiều lần hoặc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm: Hệ số KPI (chất lượng) là 0,7.

Ghi chú: Trường hợp sản phẩm có chất lượng nổi trội, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc vượt yêu cầu đề ra thì hệ số vượt được ghi nhận là 0,1 (là yếu tố xem xét mức độ nổi trội khi đánh giá, xếp loại cán bộ, không cộng thêm vào hệ số KPI).

+ Hệ số KPI (tiến độ):

(1) Hoàn thành đầy đủ chỉ tiêu, nhiệm vụ đúng hạn: Hệ số KPI (tiến độ) là 1.

(2) Hoàn thành đầy đủ chỉ tiêu, nhiệm vụ nhưng một số chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành chậm so với thời hạn được giao: Hệ số KPI (tiến độ) là 0,9.

(3) Chưa hoàn thành đầy đủ chỉ tiêu, nhiệm vụ; có chỉ tiêu, nhiệm vụ còn chậm tiến độ: Hệ số KPI (tiến độ) là 0,8.

(4) Chưa hoàn thành phần lớn chỉ tiêu, nhiệm vụ hoặc việc chậm tiến độ ảnh hưởng đến kết quả thực hiện nhiệm vụ: Hệ số KPI (tiến độ) là 0,7.

Ghi chú: Trường hợp sản phẩm hoàn thành vượt tiến độ đề ra, được cơ quan có thẩm quyền công nhận thì hệ số vượt được ghi nhận là 0,1 (là yếu tố xem xét mức độ nổi trội khi đánh giá, xếp loại cán bộ, không cộng thêm vào hệ số KPI).

+ Hệ số KPI (lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành):

(1) Chủ động, quyết liệt, kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo về số lượng, chất lượng, tiến độ: Hệ số KPI (lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành) là 1.

(2) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; tổ chức thực hiện nhiệm vụ cơ bản, tuy nhiên có nhiệm vụ chưa đảm bảo về số lượng, chất lượng hoặc tiến độ: Hệ số KPI (lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành) là 0,9.

(3) Có hạn chế trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; tổ chức thực hiện nhiệm vụ còn chưa đảm bảo cả về số lượng, chất lượng và tiến độ: Hệ số KPI (lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành) là 0,8.

(4) Còn nhiều hạn chế trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; tổ chức thực hiện nhiệm vụ không bảo đảm yêu cầu, ảnh hưởng đến kết quả thực hiện nhiệm vụ hoặc hoạt động của cơ quan, đơn vị, bộ phận thuộc phạm vi phụ trách: Hệ số KPI (lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành) là 0,7.

* Một số lưu ý:

(1) Việc đánh giá KPI chất lượng, tiến độ phải bảo đảm phù hợp với kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI số lượng), tránh trường hợp chấm điểm không phản ánh đúng mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

(2) Việc đánh giá KPI lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành phải phù hợp với kết quả thực hiện KPI số lượng, chất lượng và tiến độ.

(3) Các hệ số KPI nêu trên để triển khai giai đoạn đầu. Trong quá trình thực hiện, căn cứ kết quả đánh giá thực tế và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, hệ số KPI sẽ được nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp.

* Công thức tính điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chỉ số KPI:

Điểm KPI=(A+B+C+D​)/4

Trong đó:

A- Số lượng sản phẩm công việc; B- Chất lượng sản phẩm; C- Tiến độ hoàn thành; D- Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi phụ trách

Từ đó, xác định điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ như sau:

Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ = S Điểm KPI theo từng trục  * Điểm tối đa của từng trục kết quả

2. Gợi ý cách quy đổi và chấm điểm KPI

Việc cụ thể hoá tiêu chí và cách thức chấm điểm tham khảo nội dung sau:

(1) Hoàn thành 100% nhiệm vụ, kế hoạch đề ra: Điểm KPI về số lượng đạt 100%. Trường hợp vượt mục tiêu nhiệm vụ và kế hoạch đề ra, thì được xem xét, ghi nhận trong việc chấm điểm KPI về số lượng, tiến độ, chất lượng, đây là cơ sở xem xét về mức độ nổi trội giữa các cá nhân khi đánh giá, xếp loại (nếu có).

(2) Các trường hợp chậm tiến độ, sản phẩm không đạt yêu cầu, phải điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi nhiều lần hoặc công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ không đảm bảo (như trường hợp địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận mà cá nhân phụ trách lãnh đạo, quản lý có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan bị xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ”) thì xem xét trừ điểm KPI theo tiêu chí số lượng, tiến độ, chất lượng và năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tương ứng.


1. Xây dựng Danh mục sản phẩm/công việc

Bảng 1. Danh mục sản phẩm/công việc (Ví dụ minh họa cách chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ Quý II/2026 đối với 01 đồng chí cán bộ lãnh đạo tại Ban Tổ chức Thành ủy)

 

TT

Nhiệm vụ theo Quý

Cấp trình

Độ khó, mới, phức tạp; phạm vi tác động

Sản phẩm

Số lượng

Tiến độ (ghi cụ thể ngày hoàn thành nếu có)

Ghi chú

Điểm chấm công việc

cụ thể

Hệ số quy đổi

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng tháng

Lãnh đạo Ban

Thường xuyên, nhiệm vụ chủ yếu là thống kê

Báo cáo

01

Trước ngày 30 hằng tháng

Công việc chuẩn

100

1

2

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng quý của Ban

Lãnh đạo Ban

Báo cáo

01

Trước ngày 30 tháng cuối quý

100

1

3

Báo cáo Lãnh đạo Ban về tình hình tổ chức cơ sở đảng, đảng viên hằng quý

Lãnh đạo Ban

Thường xuyên, nhưng có tính thống kê, tổng hợp cao hơn tháng, tác động lớn hơn báo cáo hằng tháng

Báo cáo

01

Trước ngày 30/6/
2026

 

120

1,2

4

Tờ trình Ban Thường vụ Thành ủy ban hành Hướng dẫn thực hiện thí điểm mô hình “chi bộ bốn tốt”, “đảng bộ cơ sở bốn tốt”

Ban Thường vụ Thành ủy

Mới, toàn Đảng bộ thành phố, không quá khó và phức tạp

Tờ trình

01

Ngày 28/5/
2026

 

150

1,5

5

Đề án của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên

Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố

Khó, phức tạp, tác động lớn, sâu rộng trong toàn Đảng bộ thành phố

Tờ trình

01

Ngày 25/6/
2026

 

200

2

 

 

 

 

 

 

Bảng 2. Danh mục sản phẩm/công việc (Ví dụ minh họa cách chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ Quý II/2026 đối với 01 đồng chí cán bộ lãnh đạo tại Ban Xây dựng Đảng, Đảng ủy xã, phường)

TT

Nhiệm vụ theo Quý

Cấp trình

Độ khó, mới, phức tạp; phạm vi tác động

Sản phẩm

Số lượng

Tiến độ (ghi cụ thể ngày hoàn thành nếu có)

Ghi chú

Điểm chấm công việc

cụ thể

Hệ số quy đổi

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng tháng

Lãnh đạo Ban

Thường xuyên, nhiệm vụ chủ yếu là thống kê

Báo cáo

01

Trước ngày 30 hằng tháng

Công việc chuẩn

100

1

2

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng quý của Ban

Lãnh đạo Ban

Báo cáo

01

Trước ngày 30 tháng cuối quý

100

1

3

Kết nạp đảng viên mới

Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường

Thường xuyên, nhưng phải đảm bảo số lượng, chất lượng theo quy định

 

20

Trước ngày 30/6/2026

 

120

1,2

Lưu ý:

- Điểm của sản phẩm/công việc chuẩn quy ước là 100.

- Điểm chấm công việc cụ thể tối đa là 200 tùy theo độ khó, mới, phức tạp, phạm vi tác động.

- Cột 10 = Cột 9 chia cho 100.

- Trường hợp nhiệm vụ như kết nạp đảng viên mới không có sản phẩm cụ thể mà chỉ tính chỉ tiêu thì cột (5) để trống.

- Cách tính hệ số quy đổi thực hiện theo Phụ lục 1, Hướng dẫn này.

2. Tính điểm

 

 

TT

NHIỆM VỤ ĐỀ RA KẾ HOẠCH

THỰC TẾ TRIỂN KHAI

Hệ số KPI vượt

Nhiệm vụ

Sản phẩm

Số lượng

Tiến độ

Hệ số quy đổi

KPI

(Số lượng)

KPI

(Chất lượng)

KPI

(Tiến độ)

Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành

Số lượng thực tế hoàn thành

Hệ số KPI

Quy đổi

Hệ số KPI

Quy đổi

Thời điểm thực tế hoàn thành

Hệ số KPI

Quy đổi

Hệ số KPI

Quy đổi

KPI

Số lượng

KPI

Chất lượng

KPI

(Tiến độ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

1

Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng tháng

Báo cáo

3

Trước ngày 30 hằng tháng

1

2

0,67

0,67

1

1

Trước ngày 30 hằng tháng

0,8

0,8

0,9

0,9

0

0

0

2

Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện nhiệm vụ quý II/2026

Báo cáo

1

Trước ngày 30 tháng cuối quý

1

1

1

1

0,9

0,9

Ngày 29/6/
2026

1

1

0,9

0,9

0

0

0

3

Báo cáo Lãnh đạo Ban về tình hình tổ chức cơ sở đảng, đảng viên quý II/2026

Báo cáo

1

Trước ngày 30/6/
2026

1,2

1

1

1,2

0,8

0,96

Ngày 25/6/
2026

1

1,2

0,9

0,9

0

0

0,1

4

Tờ trình Ban Thường vụ Thành ủy ban hành Hướng dẫn thực hiện thí điểm mô hình “chi bộ bốn tốt”, “đảng bộ cơ sở bốn tốt”

Tờ trình

1

Ngày 28/5/
2026

1,5

1

1

1,5

1

1,5

Ngày 28/5/
2026

1

1,5

1

1,5

0

0

0

5

Đề án của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên

Tờ trình

1

Ngày 25/6/
2026

2

1

1

2

1

2

Ngày 25/6/
2026

1

2

1

2

0

0

0

6

Kết nạp đảng viên mới

 

20

Trước ngày 30/6/
2026

1,2

25

1

1,2

1

1,2

Ngày 29/6/
2026

1

1,2

1

1,2

0,25

0

0

 

Tổng

7,9

 

 

7,57

 

7,56

 

 

7,7

 

7,4

0,25

 

0,1

 

 

Từ bảng trên suy ra:

A = (7,57/7,9) x 100 = 95,82%    

B = (7,56/7,9) x 100 = 95,70%          

C = (7,7/7,9) x 100 = 97,47%  

D = (6,85/7,9) x 100 = 93,67%  

=>      KPI = (A+B+C+D)/4 = 95,67%

Như vậy: Tổng điểm = 30 + (95,67% x 70) = 96,97 điểm.

Lưu ý:

- Cách thức chấm điểm sẽ do từng địa phương, cơ quan, đơn vị tiếp tục cụ thể hóa trên cơ sở nội dung gợi ý tại Phụ lục 1,2 kèm theo Hướng dẫn này.

- Ví dụ minh hoạ nêu trên được giả định đối với 1 trục về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong 06 trục kết quả trọng tâm; trên thực tế, việc đánh giá, chấm điểm được thực hiện trên cả 06 trục (nếu có); do vậy, cần xác định phân bổ tỷ trọng, cách tính của từng trục kết quả cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và vị trí công tác.

- Cột 8 = Cột 7 chia cho Cột 4.

- Cột 9 = Cột 8 nhân với Cột 6.

- Cột 11 = Cột 10 nhân với Cột 6.

- Cột 14 = Cột 13 nhân với Cột 6.

- Cột 16 = Cột 15 nhân với Cột 6.

                                                                                                                                   

Chia sẻ:
Đã sao chép link!

Bài viết liên quan

Nhận xét (0)

Hiển thị