Nhận thông tin mới nhất

📩 NHẬN BÀI VIẾT MỚI

Đăng ký để nhận bài viết mới nhất và dịch vụ gõ văn bản, soạn thảo, viết bài phát biểu chất lượng!


Mẫu báo cáo sơ kết 1 năm vận hành bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp

nhanlamthue
tháng 5 25, 2026
Báo cáo
Mục lục

>>> Mẫu báo cáo sơ kết 1 năm vận hành bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp


                                                            BÁO CÁO

Sơ kết 1 năm vận hành bộ máy hệ thống chính trị

và chính quyền địa phương 2 cấp

-----

          Căn cứ Kế hoạch số …..-KH/….. ngày …/…/202…. của …….. về báo cáo sơ kết 1 năm vận hành bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp. Đảng uỷ xã…….. báo cáo kết quả thực hiện như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm tình hình

Xã …… là xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nằm ở phía Đông Nam thành phố B, có diện tích tự nhiên 83,75 km², dân số 27.662 người; trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 72,31%. Toàn xã có 08 ấp, với 03 dân tộc Kinh, Hoa, Khmer sinh sống đan xen. Kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào nuôi trồng, khai thác thủy hải sản, sản xuất nông nghiệp ven biển và dịch vụ thương mại nhỏ lẻ. Trên địa bàn có tuyến Quốc lộ 91B đi qua và 03 dự án điện gió đang hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.

Toàn xã có 6.193 hộ dân; trong đó hộ nghèo 82 hộ, chiếm 1,32%; hộ cận nghèo 230 hộ, chiếm 3,71%. Xã hiện có 126 gia đình chính sách, 621 người cao tuổi và 472 người khuyết tật. Trên địa bàn có 03 cơ sở tôn giáo Phật giáo và 01 di tích lịch sử cấp tỉnh.

Đảng bộ xã có 27 tổ chức đảng trực thuộc với 421 đảng viên. Năm 2025, có 100% tổ chức cơ sở đảng được đánh giá, xếp loại; trong đó 04 tổ chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 23 tổ chức hoàn thành tốt nhiệm vụ. Đảng bộ xã được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2025.

Sau 01 năm vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, bộ máy hệ thống chính trị cơ bản ổn định; công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành bảo đảm thông suốt, không để gián đoạn hoạt động phục vụ Nhân dân; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

2. Những thay đổi sau khi vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp

Việc triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp đã tạo chuyển biến rõ nét trong tổ chức bộ máy và phương thức quản trị điều hành. Các cơ quan, bộ phận chuyên môn được kiện toàn theo hướng tinh gọn, rõ chức năng, nhiệm vụ; trách nhiệm người đứng đầu được xác định cụ thể theo nguyên tắc “6 rõ”.

Phương thức lãnh đạo, điều hành từng bước chuyển từ quản lý hành chính sang phục vụ Nhân dân; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng văn bản điện tử, chữ ký số và giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường số.

Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu triển khai vẫn còn một số khó khăn như: cơ sở vật chất chưa đồng bộ; biên chế còn thiếu; một số cán bộ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu vị trí việc làm; năng lực chuyển đổi số chưa đồng đều.

 3. Thuận lợi, khó khăn

a) Thuận lợi

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của Thành ủy, UBND thành phố; sự đồng thuận của cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy và vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Hệ thống chính trị đoàn kết, thống nhất; đội ngũ cán bộ cơ bản phát huy tinh thần trách nhiệm; kinh tế - xã hội địa phương tiếp tục ổn định và phát triển.

b) Khó khăn

Xã là địa bàn ven biển, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn; nguồn lực đầu tư hạn chế; cơ sở vật chất, trang thiết bị nhiều nơi xuống cấp. Một số công chức còn hạn chế về năng lực chuyên môn, kỹ năng số; thiếu nhân lực công nghệ thông tin, kế toán, cơ yếu; biên chế được giao chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO

1. Công tác thông tin, tuyên truyền, định hướng dư luận

Ngay sau khi Trung ương và Thành phố ban hành các chủ trương, nghị quyết, kết luận về sắp xếp tổ chức bộ máy và vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, Ban Thường vụ Đảng ủy xã đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức học tập, quán triệt nghiêm túc, kịp thời đến toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân.

Từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/5/2026, toàn Đảng bộ đã tổ chức … hội nghị trực tiếp kết hợp trực tuyến quán triệt các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Thành phố và địa phương; tỷ lệ cán bộ, đảng viên tham gia đạt trên …%. Nội dung tuyên truyền tập trung vào các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đổi mới phương thức lãnh đạo, quản trị, điều hành; chuyển đổi số và cải cách hành chính.

Các hình thức tuyên truyền được triển khai đa dạng như: hội nghị trực tiếp, sinh hoạt chi bộ, tuyên truyền lưu động, hệ thống truyền thanh cơ sở, cổng thông tin điện tử, Fanpage Facebook, nhóm Zalo cộng đồng, các nền tảng số và thông qua hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.

Đảng ủy xã đã thành lập Ban Chỉ đạo 35, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên nhằm tăng cường công tác định hướng dư luận xã hội, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thông tin xấu độc trên không gian mạng liên quan đến việc sắp xếp tổ chức bộ máy và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.

Nhìn chung, tư tưởng cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân ổn định; đa số đồng thuận, tin tưởng vào chủ trương của Đảng và Nhà nước. Trong quá trình sắp xếp, không phát sinh điểm nóng, khiếu kiện đông người hay biểu hiện mất đoàn kết nội bộ.

2. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hóa và tổ chức thực hiện

Ban Thường vụ Đảng ủy xã đã tập trung lãnh đạo cụ thể hóa các nghị quyết, kết luận của Trung ương và cấp trên thành các chương trình hành động, kế hoạch, đề án phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương.

Trong thời gian báo cáo, Đảng ủy và UBND xã đã ban hành trên … văn bản lãnh đạo, chỉ đạo liên quan đến vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; trong đó tập trung vào các lĩnh vực: tổ chức bộ máy, cải cách hành chính, chuyển đổi số, quản lý tài sản công, công tác cán bộ, giải quyết thủ tục hành chính và phục vụ Nhân dân.

Đảng ủy xã đã chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ đối với tập thể, cá nhân; quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu; xây dựng quy trình phối hợp giữa Đảng ủy, HĐND, UBND, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội.

Việc thực hiện nguyên tắc “6 rõ” được triển khai nghiêm túc trong giải quyết công việc, góp phần nâng cao hiệu quả điều hành, hạn chế tình trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.

UBND xã đã tập trung chỉ đạo cải cách hành chính, đơn giản hóa quy trình xử lý công việc; rà soát, cắt giảm thời gian giải quyết nhiều thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và phục vụ người dân.

3. Công tác kiểm tra, giám sát

Đảng ủy xã xác định công tác kiểm tra, giám sát là nhiệm vụ trọng tâm nhằm kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, chấn chỉnh hạn chế trong quá trình vận hành mô hình mới.

Ban Thường vụ Đảng ủy đã ban hành chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa và kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm; tập trung kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương về sắp xếp tổ chức bộ máy, cải cách hành chính, chuyển đổi số và trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên.

Trong năm, Đảng ủy đã tổ chức … cuộc kiểm tra, … cuộc giám sát chuyên đề; nội dung tập trung vào việc thực hiện quy chế làm việc, kỷ luật hành chính, giải quyết thủ tục hành chính, sử dụng tài sản công và công tác tiếp công dân.

Qua kiểm tra, giám sát đã kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót; biểu dương, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả; nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ.

III. KẾT QUẢ SAU 01 NĂM VẬN HÀNH

1. Kết quả sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy

Sau 01 năm triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, bộ máy hệ thống chính trị của xã cơ bản được kiện toàn theo hướng tinh gọn, đồng bộ, hoạt động ổn định và từng bước phát huy hiệu quả. Các cơ quan trong hệ thống chính trị được rà soát, sắp xếp phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác từng bước được xác định rõ ràng, bảo đảm hoạt động thông suốt, không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ.

100% cơ quan, bộ phận chuyên môn được kiện toàn tổ chức, phân công nhiệm vụ cụ thể theo nguyên tắc “rõ việc, rõ người, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ sản phẩm”. Hoạt động của HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội từng bước đổi mới theo hướng gần dân, sát cơ sở, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và phục vụ Nhân dân.

UBND xã đã ban hành Quyết định thành lập Trung tâm Dịch vụ tổng hợp trực thuộc UBND xã nhằm thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ quản lý hành chính, cung cấp dịch vụ công và phục vụ người dân theo hướng tập trung, hiện đại. Đến nay, Trung tâm bước đầu được kiện toàn về tổ chức, nhân sự và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đưa vào hoạt động ổn định trong thời gian tới.

Công tác điều động, bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức được thực hiện chủ động, linh hoạt, bảo đảm phù hợp với năng lực, sở trường và yêu cầu vị trí việc làm. Đảng ủy xã đặc biệt quan tâm công tác chính trị, tư tưởng, tạo sự thống nhất trong đội ngũ cán bộ, công chức sau sắp xếp; kịp thời giải quyết tâm tư, nguyện vọng, không để phát sinh tư tưởng dao động, mất đoàn kết nội bộ.

Song song đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tiếp tục được chú trọng. Trong thời gian qua, địa phương đã cử 04 lượt cán bộ tham gia đào tạo cao cấp lý luận chính trị; 42 lượt cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; nhiều cán bộ, công chức được tập huấn về cải cách hành chính, chuyển đổi số, kỹ năng sử dụng nền tảng số và xử lý công việc trên môi trường điện tử. Qua đó từng bước nâng cao năng lực quản trị, điều hành và khả năng thích ứng với yêu cầu vận hành mô hình mới.

2. Thực hiện phân cấp, phân quyền và cải cách hành chính

Đảng ủy, UBND xã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm chủ trương phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao trách nhiệm người đứng đầu và hiệu quả thực thi công vụ. Việc phân công nhiệm vụ giữa lãnh đạo UBND xã và các bộ phận chuyên môn được thực hiện rõ ràng, cụ thể; đồng thời tăng cường thực hiện cơ chế ủy quyền trong giải quyết thủ tục hành chính nhằm rút ngắn thời gian xử lý công việc, hạn chế khâu trung gian.

Trung tâm Phục vụ hành chính công của xã từng bước hoạt động ổn định, bảo đảm giải quyết thủ tục hành chính thông suốt, liên tục. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng và trước hạn đạt cao; tỷ lệ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đạt trên 97,14%, thể hiện rõ sự chuyển biến trong tinh thần, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức.

Công tác cải cách hành chính gắn với chuyển đổi số tiếp tục được đẩy mạnh. Đến nay, 100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình; trên 97% hồ sơ được số hóa kết quả giải quyết, từng bước hình thành môi trường làm việc điện tử, giảm sử dụng hồ sơ giấy, nâng cao tính công khai, minh bạch trong giải quyết công việc.

Để hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng số, địa phương đã thành lập 01 Đội hỗ trợ phản ứng nhanh và 08 Tổ công nghệ số cộng đồng tại các ấp, khu vực. Các lực lượng này đã tích cực hướng dẫn người dân cài đặt, sử dụng định danh điện tử, nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt và khai thác các tiện ích số phục vụ đời sống dân sinh.

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai vẫn còn một số khó khăn như hệ thống phần mềm đôi lúc chưa ổn định; việc liên thông dữ liệu giữa các ngành chưa đồng bộ; một bộ phận người dân, nhất là người lớn tuổi và đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế kỹ năng tiếp cận công nghệ số.

3. Bảo đảm nguồn lực tài chính

Công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định; bảo đảm công khai, minh bạch và phục vụ kịp thời yêu cầu vận hành bộ máy của hệ thống chính trị theo mô hình mới.

Đảng ủy xã đã tập trung lãnh đạo UBND xã tăng cường các giải pháp quản lý thu ngân sách, khai thác nguồn thu hợp pháp trên địa bàn, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, ưu tiên bố trí nguồn lực cho cải cách hành chính, chuyển đổi số và bảo đảm an sinh xã hội.

Trong quý I năm 2026, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 1,002 tỷ đồng, bằng 18,3% chỉ tiêu nghị quyết đề ra; tổng chi thường xuyên đạt 25,628 tỷ đồng, bằng 27,3% kế hoạch năm. Công tác điều hành ngân sách cơ bản đáp ứng yêu cầu hoạt động thường xuyên của hệ thống chính trị và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Đối với đầu tư công, tổng kế hoạch vốn năm 2026 được giao là 19,728 tỷ đồng; đến nay đã giải ngân 2,650 tỷ đồng, đạt 13,43% kế hoạch. Các nguồn vốn được tập trung ưu tiên cho đầu tư hạ tầng thiết yếu, công trình phục vụ dân sinh, chuyển đổi số và nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp.

Tuy nhiên, nguồn thu ngân sách địa phương còn hạn chế trong khi nhu cầu đầu tư cho hạ tầng số, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ vận hành mô hình mới ngày càng lớn, tạo áp lực đáng kể đối với công tác cân đối ngân sách địa phương.

4. Về cơ sở vật chất, tài sản công

Địa phương đã chủ động rà soát, sắp xếp lại trụ sở làm việc, cơ sở nhà đất và trang thiết bị phục vụ hoạt động của hệ thống chính trị sau sắp xếp đơn vị hành chính và vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Việc bố trí, sử dụng tài sản công cơ bản bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp yêu cầu thực tiễn.

Một số phòng làm việc, khu vực tiếp công dân, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được cải tạo, bổ sung trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân. Các phương tiện, thiết bị công nghệ thông tin từng bước được bổ sung để phục vụ chuyển đổi số và xử lý công việc trên môi trường điện tử.

Tuy nhiên, điều kiện cơ sở vật chất của địa phương hiện vẫn còn nhiều khó khăn. Trung tâm Dịch vụ tổng hợp chưa có trụ sở riêng; nhiều trang thiết bị đã xuống cấp, thiếu đồng bộ; hệ thống máy tính, máy in, máy scan ở một số bộ phận chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và giải quyết thủ tục hành chính trong giai đoạn hiện nay.

5. Công tác số hóa tài liệu, lưu trữ

Đảng ủy xã xác định số hóa tài liệu và xây dựng môi trường làm việc điện tử là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả lãnh đạo, quản lý, điều hành và cải cách hành chính.

Đến nay, 100% cán bộ, công chức sử dụng hệ thống quản lý văn bản điện tử; thực hiện ký số văn bản và sử dụng hộp thư công vụ trong xử lý công việc. Việc trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị cơ bản được thực hiện thường xuyên, góp phần rút ngắn thời gian xử lý công việc, giảm chi phí hành chính.

Dữ liệu đảng viên được rà soát, làm sạch và chuẩn hóa đạt 100%; hồ sơ cán bộ, công chức từng bước được số hóa, cập nhật và quản lý tập trung trên các phần mềm chuyên ngành. Công tác lưu trữ, bảo mật thông tin được quan tâm thực hiện, bảo đảm an toàn dữ liệu theo quy định.

Tuy nhiên, khối lượng tài liệu cần số hóa còn lớn; hạ tầng lưu trữ dữ liệu và trang thiết bị phục vụ công tác số hóa chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn.

6. Hạ tầng công nghệ và chuyển đổi số

Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Đảng ủy xã đã ban hành nhiều chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong hệ thống chính trị và đời sống xã hội.

Trong thời gian qua, địa phương đã tổ chức 11 cuộc tuyên truyền với hơn 1.200 lượt người tham gia; thành lập 08 Tổ công nghệ số cộng đồng nhằm hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng các nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến và kỹ năng số cơ bản.

Tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng văn bản điện tử đạt 100%; trên 80% cán bộ cơ bản làm chủ kỹ năng số phục vụ công việc. Nhiều bộ phận chuyên môn bước đầu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hỗ trợ tìm kiếm văn bản, tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo, thiết kế nội dung tuyên truyền và xử lý công việc hành chính.

Việc triển khai chuyển đổi số bước đầu góp phần đổi mới phương thức lãnh đạo, quản trị, điều hành; nâng cao năng suất lao động, chất lượng phục vụ Nhân dân và hiệu quả cải cách hành chính.

Tuy nhiên, hạ tầng công nghệ thông tin của địa phương vẫn còn thiếu đồng bộ; trên 50% máy tính đã xuống cấp; đường truyền internet ở một số khu vực chưa ổn định; thiếu cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin và nhân lực có trình độ chuyên sâu về chuyển đổi số, an toàn dữ liệu.

7. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện nghiêm túc công tác tiếp công dân theo quy định; người đứng đầu cấp ủy, chính quyền duy trì tiếp công dân định kỳ và thường xuyên nhằm kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xử lý các vấn đề phát sinh từ cơ sở.

Từ ngày 01/7/2025 đến nay, địa phương đã tổ chức 44 cuộc tiếp công dân; tiếp nhận 23 đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo. Qua phân loại, xem xét và xử lý, đến nay đã giải quyết dứt điểm 23/23 đơn, đạt tỷ lệ 100%; không phát sinh điểm nóng, khiếu kiện đông người hoặc vụ việc phức tạp kéo dài.

Công tác phối hợp giữa các ngành, đoàn thể trong tuyên truyền, hòa giải và giải quyết đơn thư được tăng cường; nhiều vụ việc được xử lý ngay từ cơ sở, góp phần giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

8. Cách làm hay, mô hình sáng tạo

Trong quá trình vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, địa phương đã triển khai nhiều mô hình, cách làm sáng tạo, mang lại hiệu quả thiết thực.

Nổi bật là việc thành lập 08 Tổ công nghệ số cộng đồng tại các ấp, khu vực nhằm hỗ trợ người dân thực hiện chuyển đổi số, sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các tiện ích số phục vụ đời sống.

Địa phương cũng đã triển khai ứng dụng nền tảng “Sổ tay đảng viên điện tử” trong sinh hoạt chi bộ, quản lý đảng viên và cập nhật thông tin điều hành, góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt Đảng và hiệu quả công tác xây dựng Đảng trong tình hình mới.

Bên cạnh đó, mô hình “Đội hỗ trợ phản ứng nhanh” trong giải quyết thủ tục hành chính bước đầu phát huy hiệu quả, hỗ trợ kịp thời người dân, nhất là người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và các trường hợp khó khăn trong tiếp cận dịch vụ công trực tuyến.

Công tác tuyên truyền trên nền tảng số và mạng xã hội tiếp tục được đẩy mạnh gắn với thực hiện dân vận số, đặc biệt trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; qua đó góp phần nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận xã hội trong triển khai các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước.

IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm và nguyên nhân

Sau 01 năm vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, bộ máy hệ thống chính trị của xã cơ bản hoạt động ổn định, thông suốt; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước từng bước được nâng lên. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành có nhiều đổi mới theo hướng khoa học, công khai, minh bạch và sát cơ sở hơn.

Cải cách hành chính và chuyển đổi số đạt nhiều kết quả tích cực; chất lượng phục vụ Nhân dân ngày càng được nâng cao; mối quan hệ giữa chính quyền với người dân ngày càng gần gũi, trách nhiệm và hiệu quả hơn. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được củng cố.

Những kết quả đạt được là nhờ sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của cấp trên; sự đoàn kết, thống nhất và quyết tâm chính trị cao của cả hệ thống chính trị; sự đồng thuận, tin tưởng và tích cực tham gia của Nhân dân trong thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy và vận hành mô hình mới.

2. Hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp vẫn còn một số khó khăn, hạn chế nhất định. Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ; nguồn lực đầu tư cho chuyển đổi số và cải cách hành chính còn hạn chế.

Một bộ phận cán bộ, công chức còn hạn chế về kỹ năng số, tư duy đổi mới và khả năng thích ứng với môi trường làm việc điện tử; thiếu nhân lực chuyên sâu về công nghệ thông tin và quản trị dữ liệu.

Việc liên thông dữ liệu giữa các hệ thống, phần mềm chuyên ngành còn bất cập; một số phần mềm hoạt động chưa ổn định, ảnh hưởng đến tiến độ xử lý công việc và giải quyết thủ tục hành chính.

Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn lực địa phương còn khó khăn; địa bàn rộng, đông đồng bào dân tộc thiểu số; trong khi yêu cầu nhiệm vụ mới ngày càng cao. Bên cạnh đó, một bộ phận cán bộ còn tâm lý ngại đổi mới, chưa mạnh dạn ứng dụng công nghệ và đổi mới phương thức làm việc.

3. Bài học kinh nghiệm

Qua thực tiễn 01 năm vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, địa phương rút ra một số bài học kinh nghiệm quan trọng:

Thứ nhất, phải bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, xuyên suốt của cấp ủy trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện; phát huy vai trò, trách nhiệm người đứng đầu.

Thứ hai, chủ động rà soát, sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ phù hợp vị trí việc làm; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số và năng lực quản trị hiện đại.

 Thứ ba, gắn chặt chuyển đổi số với cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân; lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền.

Thứ tư, phát huy vai trò của MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội và người có uy tín trong tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận xã hội.

Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; kịp thời tháo gỡ khó khăn, xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành mô hình mới.

V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2031

1. Tiếp tục tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.

Tiếp tục quán triệt sâu sắc các nghị quyết, kết luận, chỉ đạo của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và cấp ủy cấp trên về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Phát huy vai trò lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng trong tổ chức thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; bảo đảm sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành giữa Đảng ủy, HĐND, UBND, MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, định hướng dư luận xã hội, tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân; phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở, người có uy tín, lực lượng cốt cán trong tuyên truyền, vận động, tạo đồng thuận xã hội trong quá trình vận hành mô hình mới.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập trong quá trình vận hành; kiên quyết khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, làm việc cầm chừng, thiếu tinh thần phục vụ Nhân dân.

2. Rà soát, hoàn thiện quy chế làm việc, cơ chế phối hợp, phân cấp, phân quyền; tiếp tục tinh gọn tổ chức bộ máy.

Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện quy chế làm việc, quy định chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của từng cơ quan, đơn vị theo hướng rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền và rõ kết quả thực hiện. Đổi mới phương thức lãnh đạo, điều hành theo hướng quản trị hiện đại, lấy hiệu quả công việc và mức độ hài lòng của người dân làm thước đo đánh giá. Tiếp tục thực hiện tinh gọn tổ chức bộ máy gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; giảm khâu trung gian, giảm hội họp hành chính, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của từng bộ phận, từng cá nhân trong thực thi nhiệm vụ. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; bảo đảm phân cấp phải đi đôi với phân bổ nguồn lực, điều kiện thực hiện và trách nhiệm giải trình. Tăng cường phối hợp liên thông giữa các cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả xử lý công việc, hạn chế chồng chéo, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

3. Tiếp tục sắp xếp, nâng cao chất lượng hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập.

Tiếp tục rà soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương; từng bước giảm đầu mối trung gian, nâng cao mức độ tự chủ về tài chính và tổ chức hoạt động. Đổi mới cơ chế quản lý và nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, an sinh xã hội; lấy người dân làm trung tâm phục vụ, bảo đảm mọi người dân đều được tiếp cận các dịch vụ cơ bản với chất lượng ngày càng cao.

Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, môi trường và các dịch vụ công phù hợp; huy động nguồn lực xã hội tham gia đầu tư phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ công tại địa phương.

4. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới

Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao, tư duy đổi mới và khả năng thích ứng nhanh với yêu cầu quản trị hiện đại và chuyển đổi số.

Đổi mới công tác đánh giá cán bộ theo hướng thực chất, dựa trên sản phẩm đầu ra, hiệu quả công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản trị, điều hành, kỹ năng số, kỹ năng sử dụng công nghệ, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là cán bộ cơ sở. Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực, triển vọng phát triển lâu dài.

Đồng thời, thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiên quyết xử lý các trường hợp né tránh trách nhiệm, thiếu tinh thần đổi mới, ngại khó, ngại va chạm trong thực thi nhiệm vụ.

5. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện và xây dựng chính quyền số

Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; xác định chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong đổi mới phương thức lãnh đạo, quản trị và phục vụ Nhân dân. Tập trung xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, liên thông, dùng chung”; đẩy mạnh số hóa hồ sơ, tài liệu, quy trình công tác; nâng cao tỷ lệ xử lý hồ sơ công việc trên môi trường điện tử. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các nền tảng số trong quản lý, điều hành, cải cách hành chính, tiếp công dân, xử lý phản ánh, kiến nghị và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ cập kỹ năng số cho người dân; phát huy hiệu quả hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng nhằm thu hẹp khoảng cách số giữa các nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

6. Ưu tiên đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và hạ tầng số

Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống mạng nội bộ, đường truyền internet, thiết bị đầu cuối và các nền tảng số phục vụ hoạt động của hệ thống chính trị. Quan tâm đầu tư hệ thống hội nghị trực tuyến, truyền thanh thông minh, trung tâm điều hành dữ liệu và trang thiết bị phục vụ chuyển đổi số tại cơ sở; từng bước hiện đại hóa điều kiện làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức. Rà soát, thay thế các thiết bị công nghệ đã xuống cấp; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và khả năng vận hành ổn định của các hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu trong quá trình xử lý công việc và phục vụ người dân.

7. Tháo gỡ các điểm nghẽn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, hạ tầng số, nguồn nhân lực và cơ chế phối hợp trong vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; nâng cao hiệu quả quản trị địa phương và năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

Phát huy tối đa các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ sản xuất, thương mại, dịch vụ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi số và phát triển xanh. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia; nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân; giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh toàn diện. Phấn đấu xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, phục vụ Nhân dân; góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số và yêu cầu phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn 2026 - 2031.

VI. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

Tăng cường công tác hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, chuyển đổi số cho cấp xã; quan tâm đầu tư nâng cấp trụ sở, trang thiết bị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.

 Xin hết ý kiến!

💰 BẢNG GIÁ DỊCH VỤ

  • Gõ văn bản: 5.000đ/trang
  • Soạn bài phát biểu: 100.000đ/bài
  • Soạn báo cáo: 150.000đ/báo cáo
  • Chỉnh sửa văn bản: 50.000đ/văn bản

Liên hệ đặt dịch vụ qua Zalo: 0382 6162 74

Chia sẻ:
Đã sao chép link!

Bài viết liên quan

Nhận xét (0)

Hiển thị